menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan năm 2010 tăng 28,8% về kim ngạch

16:10 23/02/2011

Hàng dệt, may dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan năm 2010, đạt 181,5 triệu USD, giảm 15,8% so với cùng kỳ, chiếm 12,6% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 12/2010 đạt 151,9 triệu USD, tăng 13,3% so với tháng trước và tăng 29,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan năm 2010 đạt 1,4 tỉ USD, tăng 28,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.

Hàng dệt, may dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan năm 2010, đạt 181,5 triệu USD, giảm 15,8% so với cùng kỳ, chiếm 12,6% trong tổng kim ngạch.

Sắt thép các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 10/29 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 35,2 triệu USD, tăng 1.260,4% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Than đá đạt 10,9 triệu USD, tăng 159,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là dây điện và dây cáp điện đạt 7,4 triệu USD, tăng 122,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; quặng và khoáng sản khác đạt 404,8 nghìn USD, tăng 121,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su đạt 102,6 triệu USD, tăng 117% so với cùng kỳ, chiếm 7,1% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan năm 2010 có độ suy giảm: Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 7,6 triệu USD, giảm 42,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 11,8 triệu USD, giảm 16,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; hàng dệt may đạt 181,5 triệu USD, giảm 15,8% so với cùng kỳ, chiếm 12,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 8,1 triệu USD, giảm 4,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK năm 2009 (USD)

Kim ngạch XK năm 2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

1.120.643.000

1.442.841.884

+ 28,8

Hàng dệt, may

215.588.320

181.468.817

- 15,8

Gạo

81.616.149

142.704.502

+ 74,8

Hàng thuỷ sản

98.615.803

110.725.330

+ 12,3

Cao su

47.288.980

102.645.085

+ 117

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

62.977.691

86.757.058

+ 37,8

Giấy và các sản phẩm từ giấy

62.844.957

70.873.484

+ 12,8

Gỗ và sản phẩm gỗ

36.458.123

48.889.501

+ 34

Giày dép các loại

41.984.572

45.417.119

+ 8,2

Sản phẩm từ sắt thép

21.674.828

40.668.057

+ 87,6

Sắt thép các loại

2.585.452

35.171.370

+ 1.260,4

Sản phẩm gốm, sứ

31.915.385

32.908.220

+ 3,1

Sản phẩm hoá chất

21.049.924

32.267.155

+ 53,3

Chè

24.397.540

26.484.473

+ 8,6

Sản phẩm từ chất dẻo

15.209.436

23.323.043

+ 53,3

Hàng rau quả

19.884.560

19.981.236

+ 0,5

Phương tiện vận tải và phụ tùng

10.769.708

19.702.575

+ 82,9

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

12.467.014

15.814.892

+ 26,9

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

9.259.063

15.277.649

+ 65

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

13.920.923

13.968.431

+ 0,3

Sản phẩm từ cao su

9.361.129

13.843.429

+ 47,9

Sắn và các sản phẩm từ sắn

14.054.723

11.763.508

- 16,3

Hạt điều

7.298.346

10.991.665

+ 50,6

Than đá

4.214.781

10.949.708

+ 159,8

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

8.483.463

8.127.220

- 4,2

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

13.093.473

7.557.339

- 42,3

Dây điện và dây cáp điện

3.321.808

7.405.660

+ 122,9

Hoá chất

4.615.407

5.874.244

+ 27,3

Chất dẻo nguyên liệu

1.759.255

3.588.949

+ 104

Quặng và khoáng sản khác

182.903

404.761

+ 121,3

 

Nguồn:Vinanet