Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan tháng 10/2010 đạt 166,6 triệu USD, tăng 24,2% so với tháng trước và tăng 54,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 10 tháng đầu năm 2010 đạt 1,3 tỉ USD, tăng 23% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 10 tháng đầu năm 2010.
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 10 tháng đầu năm 2010, đạt 242 triệu USD, tăng 67,6% so với cùng kỳ, chiếm 18,3% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là giày dép các loại đạt 241 triệu USD, tăng 8,1% so với cùng kỳ, chiếm 18,2% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng dệt may đạt 127,6 triệu USD, tăng 14,9% so với cùng kỳ, chiếm 9,7% trong tổng kim ngạch.
Trong 10 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Than đá đạt 8 triệu USD, tăng 673,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hoá chất đạt 2,9 triệu USD, tăng 437,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sản phẩm hoá chất đạt 2 triệu USD, tăng 341,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,15% trong tổng kim ngạch; sau cùng là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 576,3 nghìn USD, tăng 198,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc 10 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm về kim ngạch: Gạo đạt 536 nghìn USD, giảm 54,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cà phê đạt 23,2 triệu USD, giảm 47,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch; sản phẩm gốm, sứ đạt 5,4 triệu USD, giảm 27% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ cao su đạt 1 triệu USD, giảm 10,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 10 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 10T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 10T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.074.446.260
|
1.322.235.202
|
+ 23
|
|
Hàng thuỷ sản
|
100.210.237
|
108.396.402
|
+ 8,2
|
|
Hàng rau quả
|
14.248.219
|
25.996.543
|
+ 82,5
|
|
Hạt điều
|
104.307.399
|
121.439.412
|
+ 16,4
|
|
Cà phê
|
44.021.028
|
23.170.684
|
- 47,4
|
|
Hạt tiêu
|
19.806.204
|
26.631.392
|
+ 34,4
|
|
Gạo
|
1.175.451
|
536.172
|
- 54,4
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.970.165
|
1.826.779
|
- 7,3
|
|
Than đá
|
1.043.120
|
8.069.213
|
+ 673,6
|
|
Hoá chất
|
547.342
|
2.940.388
|
+ 437,2
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
453.725
|
2.004.639
|
+ 341,8
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
36.584.017
|
50.859.281
|
+ 39
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.123.939
|
1.002.007
|
- 10,8
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
15.801.724
|
25.404.423
|
+ 60,8
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
4.214.830
|
7.055.022
|
+ 67,4
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
42.240.802
|
52.037.800
|
+ 23,2
|
|
Hàng dệt, may
|
111.098.403
|
127.635.691
|
+ 14,9
|
|
Giày dép các loại
|
222.993.436
|
241.063.438
|
+ 8,1
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
7.468.440
|
5.448.970
|
- 27
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
192.862
|
576.295
|
+ 198,8
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
15.755.618
|
21.970.304
|
+ 39,4
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
144.457.644
|
242.077.003
|
+ 67,6
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
30.440.439
|
44.556.383
|
+ 46,4
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
33.444.166
|
64.758.549
|
+ 93,6
|
Nguồn:Vinanet