menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 11 tháng đầu năm 2010 tăng 23,7% về kim ngạch

15:48 20/01/2011

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan tháng 11/2010 đạt 159 triệu USD, giảm 4,5% so với tháng trước nhưng tăng 29,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 11 tháng đầu năm 2010 đạt 1,5 tỉ USD, tăng 23,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 11 tháng đầu năm 2010.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan tháng 11/2010 đạt 159 triệu USD, giảm 4,5% so với tháng trước nhưng tăng 29,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 11 tháng đầu năm 2010 đạt 1,5 tỉ USD, tăng 23,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 11 tháng đầu năm 2010.

Giày dép các loại dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 11 tháng đầu năm 2010, đạt 277,8 triệu USD, tăng 11,7% so với cùng kỳ, chiếm 18,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 276 triệu USD, tăng 60,9% so với cùng kỳ, chiếm 18,6% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng dệt may đạt 141,6 triệu USD, tăng 15,9% so với cùng kỳ, chiếm 9,6% trong tổng kim ngạch.

Trong 11 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh: Than đá đạt 8 triệu USD, tăng 673,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hoá chất đạt 3 triệu USD, tăng 409,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sản phẩm hoá chất đạt 2,2 triệu USD, tăng 386,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,15% trong tổng kim ngạch; sau cùng là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 585 nghìn USD, tăng 197,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan 11 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Gạo đạt 749 nghìn USD, giảm 38,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cà phê đạt 27,5 triệu USD, giảm 38,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch; sản phẩm gốm, sứ đạt 6 triệu USD, giảm 26,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ cao su đạt 1,1 triệu USD, giảm 2,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 11 tháng đầu năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 11T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 11T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

1.197.077.846

1.481.272.724

+ 23,7

Hàng thuỷ sản

109.764.868

118.400.588

+ 7,9

Hàng rau quả

15.869.091

28.386.864

+ 78,9

Hạt điều

115.578.518

132.288.172

+ 14,5

Cà phê

44.513.463

27.523.104

- 38,2

Hạt tiêu

22.220.015

30.080.008

+ 35,4

Gạo

1.224.211

749.223

- 38,8

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.175.557

2.152.915

- 1

Than đá

1.043.120

8.069.213

+ 673,6

Hoá chất

615.326

3.133.348

+ 409,2

Sản phẩm hoá chất

459.808

2.238.765

+ 386,9

Sản phẩm từ chất dẻo

39.747.909

56.971.313

+ 43,3

Sản phẩm từ cao su

1.174.659

1.142.807

- 2,7

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

18.009.998

28.584.672

+ 58,7

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

4.489.973

7.513.519

+ 67,3

Gỗ và sản phẩm gỗ

47.764.584

58.121.007

+ 21,7

Hàng dệt, may

122.154.906

141.571.392

+ 15,9

Giày dép các loại

248.675.320

277.773.007

+ 11,7

Sản phẩm gốm, sứ

8.150.743

5.986.957

- 26,5

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

196.947

585.265

+ 197,2

Sản phẩm từ sắt thép

17.137.004

24.996.685

+ 45,9

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

171.568.786

276.077.328

+ 60,9

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

34.787.322

50.161.370

+ 44,2

Phương tiện vận tải và phụ tùng

33.557.428

65.158.605

+ 94,2

 

Nguồn:Vinanet