Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan tháng 2/2011 đạt 100,8 triệu USD, giảm 49,3% so với tháng trước nhưng tăng 21,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 2 tháng đầu năm 2011 đạt 301 triệu USD, tăng 43,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hà Lan 2 tháng đầu năm 2011 đạt 49,2 triệu USD, tăng 59,8% so với cùng kỳ, chiếm 16,3% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là giày dép các loại đạt 44,8 triệu USD, tăng 23,2% so với cùng kỳ, chiếm 14,9% trong tổng kim ngạch.
Trong 2 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Cà phê đạt 20,5 triệu USD, tăng 192,7% so với cùng kỳ, chiếm 6,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 413 nghìn USD, tăng 121,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; hàng rau quả đạt 4,7 triệu USD, tăng 98,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hạt điều đạt 21 triệu USD, tăng 66,3% so với cùng kỳ, chiếm 7% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 28,6 nghìn USD, giảm 94,3% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là hoá chất đạt 172,8 nghìn USD, giảm 76,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; sản phẩm gốm, sứ đạt 908,9 nghìn USD, giảm 54,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm hoá chất đạt 146 nghìn USD, giảm 49,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 2 tháng đầu năm 2011.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 2T/2010 (USD)
|
Kim ngạch XK 4T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
209.410.039
|
301.400.615
|
+ 43,9
|
|
Hàng thuỷ sản
|
13.984.429
|
17.896.886
|
+ 28
|
|
Hàng rau quả
|
2.352.984
|
4.669.083
|
+ 98,4
|
|
Hạt điều
|
12.654.359
|
21.041.198
|
+ 66,3
|
|
Cà phê
|
7.003.231
|
20.501.007
|
+ 192,7
|
|
Hạt tiêu
|
1.927.949
|
2.976.186
|
+ 54,4
|
|
Gạo
|
141.145
|
|
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
186.437
|
413.432
|
+ 121,8
|
|
Than đá
|
5.770.433
|
|
|
|
Hoá chất
|
740.600
|
172.800
|
- 76,7
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
286.976
|
145.950
|
- 49,1
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
7.589.241
|
11.086.920
|
+ 46
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
197.633
|
252.853
|
+ 27,9
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
2.964.331
|
3.837.893
|
+ 29,5
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
1.538.450
|
1.624.972
|
+ 5,6
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
13.016.569
|
12.215.702
|
- 6,2
|
|
Hàng dệt, may
|
20.312.230
|
25.849.249
|
+ 27,3
|
|
Giày dép các loại
|
36.345.347
|
44.791.393
|
+ 23,2
|
|
Sản phẩm gốm sứ
|
2.003.743
|
908.914
|
- 54,6
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
499.921
|
28.593
|
- 94,3
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
3.728.782
|
4.746.431
|
+ 27,3
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
30.758.832
|
49.157.083
|
+ 59,8
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
7.090.324
|
8.051.177
|
+ 13,6
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
17.735.058
|
10.998.810
|
- 38
|
Nguồn:Vinanet