Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga tháng 11/2010 đạt 93 triệu USD, tăng 4,9% so với tháng trước và tăng 240% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga 11 tháng đầu năm 2010 đạt 736,5 triệu USD, tăng 96,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 11 tháng đầu năm 2010.
Hàng thuỷ sản dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga 11 tháng đầu năm 2010, đạt 82,3 triệu USD, giảm 0,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là hàng dệt, may đạt 66 triệu USD, tăng 32,7% so với cùng kỳ, chiếm 9% trong tổng kim ngạch.
Sắt thép các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 18/19 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga 11 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 1,7 triệu USD, tăng 1.112% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nga 11 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Xăng dầu các loại đạt 21,1 triệu USD, tăng 305,5% so với cùng kỳ, chiếm 2,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 47 triệu USD, tăng 156% so với cùng kỳ, chiếm 6,4% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ chất dẻo đạt 5,7 triệu USD, tăng 94,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; cà phê đạt 35 triệu USD, tăng 87% so với cùng kỳ, chiếm 4,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hạt điều đạt 32 triệu USD, tăng 82% so với cùng kỳ, chiếm 4,4% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nga 11 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Hàng rau quả đạt 24,6 triệu USD, giảm 20,4% so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 1 triệu USD, giảm 14,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; gạo đạt 33,2 triệu USD, giảm 10,3% so với cùng kỳ, chiếm 4,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là chè đạt 23,6 triệu USD, giảm 4,1% so với cùng kỳ, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga 11 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 11T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 11T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
374.734.459
|
736.533.213
|
+ 96,5
|
|
Hàng thuỷ sản
|
82.335.568
|
82.291.214
|
- 0,1
|
|
Hàng dệt, may
|
50.046.862
|
66.416.079
|
+ 32,7
|
|
Cao su
|
18.400.956
|
47.115.043
|
+ 156
|
|
Giày dép các loại
|
24.433.300
|
42.212.726
|
+ 72,8
|
|
Cà phê
|
18.775.776
|
35.103.488
|
+ 87
|
|
Gạo
|
37.010.971
|
33.186.977
|
- 10,3
|
|
Hạt điều
|
17.652.815
|
32.129.508
|
+ 82
|
|
Hàng rau quả
|
30.890.300
|
24.573.614
|
- 20,4
|
|
Chè
|
24.580.219
|
23.577.631
|
- 4,1
|
|
Xăng dầu các loại
|
5.204.417
|
21.106.397
|
+ 305,5
|
|
Hạt tiêu
|
11.183.580
|
11.760.586
|
+ 5,2
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
10.865.929
|
10.977.284
|
+ 1
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
6.093.889
|
7.351.338
|
+ 20,6
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.943.966
|
5.729.120
|
+ 94,6
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
4.064.362
|
4.314.306
|
+ 6,1
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.512.521
|
2.085.213
|
+ 37,9
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
1.462.426
|
1.790.137
|
+ 22,4
|
|
Sắt thép các loại
|
142.945
|
1.732.549
|
+ 1.112
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
1.174.470
|
1.007.036
|
- 14,3
|
Nguồn:Vinanet