Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tây Ban Nha tháng 10/2010 đạt 104,5 triệu USD, tăng 29,1% so với tháng trước và tăng 35% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tây Ban Nha 10 tháng đầu năm 2010 đạt 868,5 triệu USD, tăng 12,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 10 tháng đầu năm 2010.
Hàng dệt, may dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tây Ban Nha 10 tháng đầu năm 2010 đạt 253,8 triệu USD, tăng 18,7% so với cùng kỳ, chiếm 29,2% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là giày dép các loại đạt 194,7 triệu USD, tăng 10% so với cùng kỳ, chiếm 22,4% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng thuỷ sản đạt 133 triệu USD, tăng 2,4% so với cùng kỳ, chiếm 15,3% trong tổng kim ngạch.
Trong 10 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Tây Ban Nha có tốc độ tăng trưởng mạnh: Đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 2,4 triệu USD, tăng 228,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 16 triệu USD, tăng 91,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ sắt thép đạt 4,5 triệu USD, tăng 56,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 22,3 triệu USD, tăng 40,7% so với cùng kỳ, chiếm 2,6% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Tây Ban Nha 10 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Gạo đạt 315 nghìn USD, giảm 80% so với cùng kỳ, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hạt tiêu đạt 6,4 triệu USD, giảm 34,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 3,6 triệu USD, giảm 22,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 4,9 triệu USD, giảm 19,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 24 triệu USD, giảm 10,1% so với cùng kỳ, chiếm 2,8% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tây Ban Nha 10 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 10T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 10T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
770.432.352
|
868.511.081
|
+ 12,7
|
|
Hàng thuỷ sản
|
129.892.140
|
133.006.336
|
+ 2,4
|
|
Hạt điều
|
5.020.478
|
6.643.410
|
+ 32,3
|
|
Cà phê
|
99.083.786
|
98.375.374
|
- 0,7
|
|
Hạt tiêu
|
9.805.464
|
6.395.590
|
- 34,8
|
|
Gạo
|
1.575.249
|
315.342
|
- 80
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
8.566.538
|
9.093.203
|
+ 6,1
|
|
Cao su
|
8.403.744
|
16.107.651
|
+ 91,7
|
|
Túi xách,ví, va li, mũ và ô dù
|
26.758.462
|
24.047.404
|
- 10,1
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
6.146.713
|
4.894.371
|
- 19,4
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
15.442.170
|
14.967.000
|
- 3,1
|
|
Hàng dệt, may
|
213.870.872
|
253.826.694
|
+ 18,7
|
|
Giày dép các loại
|
176.969.531
|
194.711.219
|
+ 10
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
2.874.025
|
2.606.851
|
- 9,3
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
729.296
|
2.392.855
|
+ 228,1
|
|
Sắt thép các loại
|
|
39.929
|
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
2.890.292
|
4.515.111
|
+ 56,2
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
15.844.658
|
22.293.634
|
+ 40,7
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
5.882.036
|
7.303.685
|
+ 24,2
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
4.605.028
|
3.588.994
|
- 22,1
|
Nguồn:Vinanet