Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thái Lan tháng 12/2010 đạt 109 triệu USD, tăng 12,3% so với tháng trước và tăng 18% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thái Lan năm 2010 đạt 1,2 tỉ USD, giảm 6,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thái Lan năm 2010, đạt 170 triệu USD, giảm 41% so với cùng kỳ, chiếm 14,5% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 116,5 triệu USD, tăng 68,7% so với cùng kỳ, chiếm 9,8% trong tổng kim ngạch.
Trong năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Xăng dầu các loại đạt 15,5 triệu USD, tăng 407,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cà phê đạt 14,8 triệu USD, tăng 233,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 55,8 triệu USD, tăng 187,9% so với cùng kỳ, chiếm 4,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là quặng và khoáng sản khác đạt 142 nghìn USD, tăng 179% so với cùng kỳ, chiếm 0,012% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan năm 2010 có độ suy giảm về kim ngạch: Dầu thô đạt 51 triệu USD, giảm 85,1% so với cùng kỳ, chiếm 4,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hoá chất đạt 827,6 nghìn USD, giảm 49,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,07% trong tổng kim ngạch; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 170 triệu USD, giảm 41% so với cùng kỳ, chiếm 14,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 10 triệu USD, giảm 7,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thái Lan năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK năm 2009 (USD)
|
Kim ngạch XK năm 2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.266.058.059
|
1.182.842.277
|
- 6,6
|
|
Hàng thuỷ sản
|
67.258.820
|
65.183.206
|
- 3,1
|
|
Hàng rau quả
|
8.354.616
|
11.071.357
|
+ 32,5
|
|
Hạt điều
|
10.034.087
|
23.460.442
|
+ 133,8
|
|
Cà phê
|
4.445.461
|
14.830.809
|
+ 233,6
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
10.700.055
|
20.213.730
|
+ 88,9
|
|
Than đá
|
49.150.044
|
46.052.055
|
- 6,3
|
|
Dầu thô
|
343.409.897
|
51.124.896
|
- 85,1
|
|
Xăng dầu các loại
|
3.052.086
|
15.479.875
|
+ 407,2
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
50.918
|
142.049
|
+ 179
|
|
Hoá chất
|
1.651.520
|
827.639
|
- 49,9
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
18.485.661
|
28.067.633
|
+ 51,8
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
10.112.613
|
12.701.482
|
+ 25,6
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
10.372.233
|
23.582.129
|
+ 127,4
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
3.673.198
|
4.250.097
|
+ 15,7
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
2.479.143
|
2.406.072
|
- 3
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
2.488.292
|
6.336.375
|
+ 154,6
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
4.727.676
|
6.783.654
|
+ 43,5
|
|
Hàng dệt, may
|
19.599.001
|
22.639.080
|
+ 15,5
|
|
Giày dép các loại
|
6.639.152
|
6.629.844
|
- 0,1
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
7.304.018
|
14.538.011
|
+ 99
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
2.384.805
|
2.394.948
|
+ 0,4
|
|
Sắt thép các loại
|
19.390.798
|
55.828.944
|
+ 187,9
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
10.811.400
|
10.048.798
|
- 7,1
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
288.087.464
|
169.952.966
|
- 41
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
69.053.643
|
116.489.823
|
+ 68,7
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
9.115.329
|
15.101.650
|
+ 65,7
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
23.397.595
|
49.336.706
|
+ 110,9
|
Nguồn:Vinanet