Năm 2010, Việt Nam đã thu về trên 2 tỷ USD hàng hóa xuất sang thị trường Malaysia, chiếm 2,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 24,47% so với cùng kỳ năm trước, trong đó tháng cuối cùng của năm Việt Nam đã xuất 308,5 triệu USD, tăng 40,89% so với tháng liền kề trước đó.
Nhìn chung, năm 2010, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Malaysia đều tăng trưởng về kim ngạch, chỉ có một số mặt hàng giảm như: gạo, hàng thủy sản, than đá, sản phẩm từ cao su và quặng và các khoáng sản khác.
Nếu không kể dầu thô, cao su là mặt hàng Việt Nam xuất khẩu chính sang thị trường Malaysia với 58,9 nghìn tấn, thu về trên 185 triệu USD chiếm 8,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường, tăng 263,91% về trị giá và tăng 95,5% về lượng so với năm 2009.
Đứng sau mặt hàng cao su là gạo với lượng xuất trong năm 2010 trên 398 nghìn tấn, đạt trị giá 177,6 triệu USD, giảm 34,72% về trị giá và giảm 35% về lượng so với cùng kỳ năm trước. Trong đó tháng 12/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 42,2 nghìn tấn, trị giá 18,1 triệu USD, tăng 2,96% về trị giá nhưng giảm 3,8% về lượng so với tháng liền kề trước đó.
Đáng chú ý, sản phẩm từ sắt thép tuy không là chủng loại mặt hàng chính xuất khẩu sang Malaysia, nhưng nếu so với cùng kỳ năm trước lại tăng trưởng cao nhất về kim ngạch. Năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu trên 46 triệu USD sản phẩm từ sắt thép sang Malaysia, tăng 327,03% so với năm 2009.
Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Malaysia năm 2010
|
Chủng loại mặt hàng
|
Tháng 12/2010
(USD)
|
Năm 2010 (USD)
|
Năm 2009 (USD)
|
Tăng giảm KN T12 so với T11
(%)
|
Tăng giảm KN Năm 2010 so năm 2009 (%)
|
|
Tổng KN
|
308.530.962
|
2.093.117.890
|
1.681.601.173
|
+40,89
|
+24,47
|
|
dầu thô
|
159.148.514
|
819.969.889
|
759.800.854
|
+55,63
|
+7,92
|
|
cao su
|
50.981.813
|
183.022.150
|
50.293.663
|
+139,49
|
+263,91
|
|
gạo
|
18.111.200
|
177.688.707
|
272.193.107
|
+2,96
|
-34,72
|
|
sắt thép các loại
|
12.459.840
|
115.275.350
|
38.491.211
|
+54,11
|
+199,48
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
5.154.288
|
69.808.341
|
53.111.700
|
-30,32
|
+31,44
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.732.687
|
55.818.879
|
44.595.221
|
-32,16
|
+25,17
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
1.485.297
|
46.093.671
|
10.794.025
|
-61,90
|
+327,03
|
|
phương tiện vận tải và phụ tùng
|
2.577.556
|
42.196.569
|
21.174.355
|
-18,59
|
+99,28
|
|
cà phê
|
2.796.450
|
35.494.903
|
28.571.952
|
+67,75
|
+24,23
|
|
sản phẩm hóa chất
|
3.159.823
|
35.328.820
|
29.403.549
|
+10,87
|
+20,15
|
|
hàng dệt, may
|
3.505.925
|
33.460.843
|
28.140.668
|
+25,79
|
+18,91
|
|
Hàng thủy sản
|
3.384.182
|
31.142.412
|
31.683.343
|
+46,25
|
-1,71
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
2.430.454
|
29.625.205
|
13.970.190
|
+35,26
|
+112,06
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
2.697.135
|
28.514.749
|
20.735.194
|
+6,79
|
+37,52
|
|
giày dép các loại
|
2.294.438
|
21.597.386
|
19.279.736
|
+26,26
|
+12,02
|
|
giấy và các sản phẩm từ giấy
|
1.794.963
|
16.265.068
|
13.038.936
|
+47,54
|
+24,74
|
|
than đá
|
3.944.410
|
15.413.514
|
20.663.998
|
|
-25,41
|
|
xăng dầu các loại
|
130.165
|
15.106.152
|
9.728.836
|
|
+55,27
|
|
sản phẩm gốm sứ
|
1.021.696
|
9.343.884
|
5.097.011
|
-14,74
|
+83,32
|
|
Hàng rau quả
|
744.462
|
8.892.789
|
5.090.346
|
-26,46
|
+74,70
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
514.246
|
6.308.519
|
6.063.107
|
+10,49
|
+4,05
|
|
hạt tiêu
|
150.208
|
5.951.918
|
6.818.367
|
+6,14
|
-12,71
|
|
sắn và các sản phẩm từ sắn
|
279.077
|
5.855.170
|
1.927.253
|
|
+203,81
|
|
sản phẩm từ cao su
|
565.956
|
4.245.391
|
6.432.738
|
+196,64
|
-34,00
|
|
dây điện và dây cáp điện
|
166.360
|
3.678.044
|
1.553.749
|
-26,07
|
+136,72
|
|
hạt điều
|
230.301
|
3.575.063
|
2.607.570
|
-48,74
|
+37,10
|
|
chất dẻo nguyên liệu
|
315.583
|
3.405.576
|
1.903.143
|
-11,34
|
+78,94
|
|
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
326.049
|
3.074.942
|
1.926.390
|
+18,92
|
+59,62
|
|
hóa chất
|
103.580
|
2.341.847
|
1.853.992
|
+31,01
|
+26,31
|
|
quặng và khoáng sản khác
|
|
155.950
|
440.500
|
|
-64,60
|
(Lan Hương -Vinanet)
Nguồn:Vinanet