menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Malaysia năm 2010 tăng 24,47% so với năm trước

16:04 22/02/2011

Năm 2010, Việt Nam đã thu về trên 2 tỷ USD hàng hóa xuất sang thị trường Malaysia, chiếm 2,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 24,47% so với cùng kỳ năm trước, trong đó tháng cuối cùng của năm Việt Nam đã xuất 308,5 triệu USD, tăng 40,89% so với tháng liền kề trước đó.
 
 


Năm 2010, Việt Nam đã thu về trên 2 tỷ USD hàng hóa xuất sang thị trường Malaysia, chiếm 2,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 24,47% so với cùng kỳ năm trước, trong đó tháng cuối cùng của năm Việt Nam đã xuất 308,5 triệu USD, tăng 40,89% so với tháng liền kề trước đó.

Nhìn chung, năm 2010, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Malaysia đều tăng trưởng về kim ngạch, chỉ có một số mặt hàng giảm như: gạo, hàng thủy sản, than đá, sản phẩm từ cao su và quặng và các khoáng sản khác.

Nếu không kể dầu thô, cao su là mặt hàng Việt Nam xuất khẩu chính sang thị trường Malaysia với 58,9 nghìn tấn, thu về trên 185 triệu USD chiếm 8,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường, tăng 263,91% về trị giá và tăng 95,5% về lượng so với năm 2009.

Đứng sau mặt hàng cao su là gạo với lượng xuất trong năm 2010 trên 398 nghìn tấn, đạt trị giá 177,6 triệu USD, giảm 34,72% về trị giá và giảm 35% về lượng so với cùng kỳ năm trước. Trong đó tháng 12/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 42,2 nghìn tấn, trị giá 18,1 triệu USD, tăng 2,96% về trị giá nhưng giảm 3,8% về lượng so với tháng liền kề trước đó.

Đáng chú ý, sản phẩm từ sắt thép tuy không là chủng loại mặt hàng chính xuất khẩu sang Malaysia, nhưng nếu so với cùng kỳ năm trước lại tăng trưởng cao nhất về kim ngạch. Năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu trên 46 triệu USD sản phẩm từ sắt thép sang Malaysia, tăng 327,03% so với năm 2009.

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Malaysia năm 2010

Chủng loại mặt hàng
 
 
 
Tháng 12/2010
(USD)
 
 
Năm 2010 (USD)
 
 
 
Năm 2009 (USD)
 
 
 
Tăng giảm KN T12 so với T11
(%)
 
Tăng giảm KN Năm 2010 so năm 2009 (%)
Tổng KN
308.530.962
2.093.117.890
1.681.601.173
+40,89
+24,47
dầu thô
159.148.514
819.969.889
759.800.854
+55,63
+7,92
cao su
50.981.813
183.022.150
50.293.663
+139,49
+263,91
gạo
18.111.200
177.688.707
272.193.107
+2,96
-34,72
sắt thép các loại
12.459.840
115.275.350
38.491.211
+54,11
+199,48
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
5.154.288
69.808.341
53.111.700
-30,32
+31,44
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
2.732.687
55.818.879
44.595.221
-32,16
+25,17
sản phẩm từ sắt thép
1.485.297
46.093.671
10.794.025
-61,90
+327,03
phương tiện vận tải và phụ tùng
2.577.556
42.196.569
21.174.355
-18,59
+99,28
cà phê
2.796.450
35.494.903
28.571.952
+67,75
+24,23
sản phẩm hóa chất
3.159.823
35.328.820
29.403.549
+10,87
+20,15
hàng dệt, may
3.505.925
33.460.843
28.140.668
+25,79
+18,91
Hàng thủy sản
3.384.182
31.142.412
31.683.343
+46,25
-1,71
gỗ và sản phẩm gỗ
2.430.454
29.625.205
13.970.190
+35,26
+112,06
sản phẩm từ chất dẻo
2.697.135
28.514.749
20.735.194
+6,79
+37,52
giày dép các loại
2.294.438
21.597.386
19.279.736
+26,26
+12,02
giấy và các sản phẩm từ giấy
1.794.963
16.265.068
13.038.936
+47,54
+24,74
than đá
3.944.410
15.413.514
20.663.998
 
-25,41
xăng dầu các loại
130.165
15.106.152
9.728.836
 
+55,27
sản phẩm gốm sứ
1.021.696
9.343.884
5.097.011
-14,74
+83,32
Hàng rau quả
744.462
8.892.789
5.090.346
-26,46
+74,70
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
514.246
6.308.519
6.063.107
+10,49
+4,05
hạt tiêu
150.208
5.951.918
6.818.367
+6,14
-12,71
sắn và các sản phẩm từ sắn
279.077
5.855.170
1.927.253
 
+203,81
sản phẩm từ cao su
565.956
4.245.391
6.432.738
+196,64
-34,00
dây điện và dây cáp điện
166.360
3.678.044
1.553.749
-26,07
+136,72
hạt điều
230.301
3.575.063
2.607.570
-48,74
+37,10
chất dẻo nguyên liệu
315.583
3.405.576
1.903.143
-11,34
+78,94
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
326.049
3.074.942
1.926.390
+18,92
+59,62
hóa chất
103.580
2.341.847
1.853.992
+31,01
+26,31
quặng và khoáng sản khác
 
155.950
440.500
 
-64,60

(Lan Hương -Vinanet)

Nguồn:Vinanet