Những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu giảm mạnh sang EU trong 6 tháng đầu năm có giày dép giảm 19,6% xuống còn 990 triệu USD; sản phẩm gỗ giảm 37%, xuống 267 triệu USD; sản phẩm chất dẻo giảm 21%, xuống 91 triệu USD; nhân hạt điều giảm 25,2% xuống còn 80 triệu USD. Trong khi đó, xuất khẩu một số mặt hàng vẫn duy trì được mức tăng nhẹ như cà phê tăng 3%, đạt 552 triệu USD; túi xách, va li, ví da tăng 1,37% đạt 161 triệu USD. Ngoài ra, xuất khẩu hàng dệt may, mặt hàng xuất khẩu chủ lực thứ 2 sau giày dép cũng đạt khá đạt 743 triệu USD, giảm 3,18%...
Mặc dù kim ngạch xuất khẩu sang EU 6 tháng đầu năm giảm 13,9% so cùng kỳ, nhưng mức giảm này vẫn thấp hơn mức giảm 22% của tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của toàn EU trong 6 tháng đầu năm.
Cùng với sự phục hồi của kinh tế toàn cầu cũng như kinh tế khu vực châu Âu, dự báo xuất khẩu hàng hoá của nước ta sang EU sẽ tiếp tục xu hướng tăng trở lại. Nhưng do kinh tế EU phục hồi chậm nên tốc độ gia tăng xuất khẩu còn hạn chế so với các thị trường khác.
Tham khảo kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng sang EU 6 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng |
6 tháng năm 2009 (nghìn USD) |
6 tháng năm 2008 (nghìn USD) |
Tăng giảm (%) |
|
Giày dép |
989.723 |
1.231.312 |
-19,62 |
|
Hàng dệt may |
743.128 |
767.509 |
-3,18 |
|
Cà phê |
552.103 |
535.768 |
3,05 |
|
Hàng thuỷ sản |
419.492 |
481.842 |
-12,94 |
|
Gỗ và sản phẩm gỗ |
267.439 |
425.127 |
-37,09 |
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện |
172.328 |
202.912 |
-15,07 |
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù |
161.825 |
159.641 |
-1,37 |
|
Sản phẩm chất dẻo |
91.069 |
114.581 |
-20,52 |
|
Hạt điều |
80.063 |
107.062 |
-25,22 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
77.582 |
|
|
|
Máy móc, thiết bị phụtùng khác |
68.196 |
9.955 |
585,04 |
|
sản phẩm từ sắt thép |
56.867 |
|
|
|
Hạt tiêu |
44.318 |
48.509 |
-8,64 |
|
Sản phẩm từ gốm sứ |
40.859 |
62.482 |
-34,61 |
|
Sản phẩm mây tre, cói, thảm |
35.302 |
52.830 |
-33,18 |
|
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm |
26.167 |
49.588 |
-47,23 |
|
Cao su |
23.024 |
60.382 |
-61,87 |
|
Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc |
18.965 |
0 |
|
|
Hàng rau quả |
15.805 |
20.685 |
-23,59 |
|
Gạo |
10.580 |
12.246 |
-13,60 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
9.637 |
0 |
|
|
sắt thép |
6.042 |
0 |
|
|
sản phẩm từ cao su |
5.111 |
0 |
|
|
sản phẩm từ hoá chất |
4.911 |
0 |
|
|
Chè |
1.733 |
3.900 |
-55,56 |
Nguồn:Vinanet