menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu sang EU 6 tháng đầu năm giảm

11:38 13/08/2009

Theo thống kê, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU tháng 6 đạt 795 triệu USD, tăng 6% so tháng 5, nhưng vẫn giảm 19% so với tháng 6/2008. Tính chung 6 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu sang EU đạt 4,56 tỷ USD, giảm 13,9% so cùng kỳ.
Những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu giảm mạnh sang EU trong 6 tháng đầu năm có giày dép giảm 19,6% xuống còn 990 triệu USD; sản phẩm gỗ giảm 37%, xuống 267 triệu USD; sản phẩm chất dẻo giảm 21%, xuống 91 triệu USD; nhân hạt điều giảm 25,2% xuống còn 80 triệu USD. Trong khi đó, xuất khẩu một số mặt hàng vẫn duy trì được mức tăng nhẹ như cà phê tăng 3%, đạt 552 triệu USD; túi xách, va li, ví da tăng 1,37% đạt 161 triệu USD. Ngoài ra, xuất khẩu hàng dệt may, mặt hàng xuất khẩu chủ lực thứ 2 sau giày dép cũng đạt khá đạt 743 triệu USD, giảm 3,18%...
Mặc dù kim ngạch xuất khẩu sang EU 6 tháng đầu năm giảm 13,9% so cùng kỳ, nhưng mức giảm này vẫn thấp hơn mức giảm 22% của tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của toàn EU trong 6 tháng đầu năm.
Cùng với sự phục hồi của kinh tế toàn cầu cũng như kinh tế khu vực châu Âu, dự báo xuất khẩu hàng hoá của nước ta sang EU sẽ tiếp tục xu hướng tăng trở lại. Nhưng do kinh tế EU phục hồi chậm nên tốc độ gia tăng xuất khẩu còn hạn chế so với các thị trường khác.
Tham khảo kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng sang EU 6 tháng đầu năm 2009
Mặt hàng
6 tháng năm 2009 (nghìn USD)
6 tháng năm 2008 (nghìn USD)
Tăng giảm (%)
Giày dép
989.723
1.231.312
-19,62
Hàng dệt may
743.128
767.509
-3,18
Cà phê
552.103
535.768
3,05
Hàng thuỷ sản
419.492
481.842
-12,94
Gỗ và sản phẩm gỗ
267.439
425.127
-37,09
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
172.328
202.912
-15,07
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
161.825
159.641
-1,37
Sản phẩm chất dẻo
91.069
114.581
-20,52
Hạt điều
80.063
107.062
-25,22
Phương tiện vận tải và phụ tùng
77.582
 
 
Máy móc, thiết bị phụtùng khác
68.196
9.955
585,04
sản phẩm từ sắt thép
56.867
 
 
Hạt tiêu
44.318
48.509
-8,64
Sản phẩm từ gốm sứ
40.859
62.482
-34,61
Sản phẩm mây tre, cói, thảm
35.302
52.830
-33,18
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
26.167
49.588
-47,23
Cao su
23.024
60.382
-61,87
Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc
18.965
0
 
Hàng rau quả
15.805
20.685
-23,59
Gạo
10.580
12.246
-13,60
Chất dẻo nguyên liệu
9.637
0
 
sắt thép
6.042
0
 
sản phẩm từ cao su
5.111
0
 
sản phẩm từ hoá chất
4.911
0
 
Chè
1.733
3.900
-55,56

Nguồn:Vinanet