Từ đầu năm đến nay, Việt Nam đã xuất khẩu 28 mặt hàng sang thị trường Hoa Kỳ, thu về 11,6 tỷ USD , chiếm 20% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 25,01% so với 10 tháng năm 2009, trong đó tháng 10/2010 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường này là 1,2 ỷ USD, giảm 6,74% so với tháng liền kề trước đó.
Tiếp tục dẫn đầu kim ngạch từ đầu năm 2010, dệt may đạt kim ngạch cao nhất trong 10 tháng với trên 5 tỷ USD, chiếm 43,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ, tăng 22,40% so với 10 tháng năm 2009.
Dẫn vị trí thứ hai về kim ngạch đó là gỗ và sản phẩm gỗ. 10 tháng năm 2010, Việt Nam đã thu về 1,1 tỷ USD gỗ và sản phẩm gỗ từ thị trường Hoa Kỳ, chiếm 9,8% trong tổng kim ngạch, tăng 30,97% so với cùng kỳ năm trước.
Đáng chú ý mặt hàng cao su, tuy không đứng trong hàng TOP 10 sản phẩm xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ, nhưng lại có sự tăng trưởng cao nhất. 10 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 17,9 nghìn tấn cao su, thu về 45,5 triệu USD, tăng 124,9% về trị giá so với cùng kỳ, trong đó tháng 10 đã xuất 2,3 nghìn tấn cao su với kim ngạch 6,2 triệu USD, giảm 10,34% về lượng so với tháng liền kề trước đó.
Thống kê xuất khẩu sang Hoa Kỳ 10 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
Chủng loại mặt hàng
|
Tháng 10/2010
|
10 tháng
2010
|
10 tháng 2009
|
Tăng giảm KN T10/2010 so T9/2010 (%)
|
Tăng giảm KN 10T/2010 so 10T/2009 (%)
|
|
Tổng kim ngạch
|
1.228.557.701
|
11.610.191.938
|
9.287.108.598
|
-6,74
|
+25,01
|
|
hàng dệt, may
|
531.086.287
|
5.039.437.947
|
4.117.353.674
|
-6,32
|
+22,40
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
121.651.835
|
1.144.928.081
|
874.168.050
|
-7,04
|
+30,97
|
|
giày dép các loại
|
114.812.496
|
1.133.374.696
|
851.259.404
|
-14,43
|
+33,14
|
|
Hàng thuỷ sản
|
109.441.934
|
757.594.620
|
595.326.609
|
-6,52
|
+27,26
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
53.981.437
|
451.746.401
|
358.769.636
|
+17,89
|
+25,92
|
|
dầu thô
|
|
314.053.917
|
397.427.872
|
|
-20,98
|
|
hạt điều
|
34.159.572
|
295.331.747
|
213.049.036
|
-1,68
|
+38,62
|
|
túi xách, ví,vali, mũ và ôdù
|
27.400.684
|
271.101.054
|
182.974.085
|
-1,14
|
+48,16
|
|
máy móc, thiết bị,dụng cụ phụ tùng khác
|
39.141.959
|
253.029.868
|
178.294.737
|
+27,98
|
+41,92
|
|
cà phê
|
15.079.965
|
185.118.107
|
147.828.835
|
+4,87
|
+25,22
|
|
phương tiện vận tải và phụ tùng
|
14.649.350
|
177.516.420
|
125.266.677
|
+16,64
|
+41,71
|
|
dây điệnvà dây cáp điện
|
12.392.702
|
122.108.561
|
67.192.905
|
-10,72
|
+81,73
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
9.393.555
|
92.931.813
|
75.258.489
|
+14,13
|
+23,48
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
9.154.264
|
89.632.760
|
118.229.844
|
+2,61
|
-24,19
|
|
giấy và các sản phẩm từ giấy
|
3.174.723
|
71.183.330
|
56.320.282
|
+21,12
|
+26,39
|
|
Hạt tiêu
|
4.485.363
|
51.197.662
|
36.326.178
|
+12,72
|
+40,94
|
|
cao su
|
6.234.509
|
45.599.593
|
20.266.947
|
-10,34
|
+124,99
|
|
thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
4.133.019
|
43.198.116
|
29.625.754
|
+26,52
|
+45,81
|
|
đá quý,kim loại quý và sản phẩm
|
5.445.457
|
40.708.346
|
26.809.627
|
23,27
|
+51,84
|
|
sản phẩm từ cao su
|
3.179.911
|
30.417.830
|
16.459.543
|
-4,01
|
+84,80
|
|
Sản phẩm mây tre, cói và thảm
|
2.555.579
|
26.507.485
|
19.145.175
|
-11,98
|
+38,46
|
|
sản phẩm gốm sứ
|
2.860.161
|
25.183.460
|
22.545.209
|
+69,72
|
+11,70
|
|
Hàng rau quả
|
1.950.581
|
20.278.945
|
16.485.636
|
-3,68
|
+23,01
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.925.834
|
18.825.167
|
22.300.320
|
+9,61
|
-15,58
|
|
hoá chất
|
1.616.820
|
10.739.757
|
7.410.321
|
-12,30
|
+44,93
|
|
sản phẩm hoá chất
|
947.961
|
8.697.378
|
5.784.329
|
+8,23
|
+50,36
|
|
sắt thép các loại
|
568.505
|
5.679.465
|
4.227.883
|
+142,14
|
+34,33
|
|
chè
|
247.631
|
4.129.876
|
4.002.108
|
-2,46
|
+3,19
|
Nguồn:Vinanet