menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ 10 tháng năm 2010

17:16 28/11/2010

Từ đầu năm đến nay, Việt Nam đã xuất khẩu 28 mặt hàng sang thị trường Hoa Kỳ, thu về 11,6 tỷ USD , chiếm 20% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 25,01% so với 10 tháng năm 2009, trong đó tháng 10/2010 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường này là 1,2 ỷ USD, giảm 6,74% so với tháng liền kề trước đó.
 
 


Từ đầu năm đến nay, Việt Nam đã xuất khẩu 28 mặt hàng sang thị trường Hoa Kỳ, thu về 11,6 tỷ USD , chiếm 20% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 25,01% so với 10 tháng năm 2009, trong đó tháng 10/2010 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường này là 1,2 ỷ USD, giảm 6,74% so với tháng liền kề trước đó.

Tiếp tục dẫn đầu kim ngạch từ đầu năm 2010, dệt may đạt kim ngạch cao nhất trong 10 tháng với trên 5 tỷ USD, chiếm 43,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ, tăng 22,40% so với 10 tháng năm 2009.

Dẫn vị trí thứ hai về kim ngạch đó là gỗ và sản phẩm gỗ. 10 tháng năm 2010, Việt Nam đã thu về 1,1 tỷ USD gỗ và sản phẩm gỗ từ thị trường Hoa Kỳ, chiếm 9,8% trong tổng kim ngạch, tăng 30,97% so với cùng kỳ năm trước.

Đáng chú ý mặt hàng cao su, tuy không đứng trong hàng TOP 10 sản phẩm xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ, nhưng lại có sự tăng trưởng cao nhất. 10 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 17,9 nghìn tấn cao su, thu về 45,5 triệu USD, tăng 124,9% về trị giá so với cùng kỳ, trong đó tháng 10 đã xuất 2,3 nghìn tấn cao su với kim ngạch 6,2 triệu USD, giảm 10,34% về lượng so với tháng liền kề trước đó.

Thống kê xuất khẩu sang Hoa Kỳ 10 tháng năm 2010

ĐVT: USD

Chủng loại mặt hàng
 
Tháng 10/2010
 
 
10 tháng
2010
 
 

10 tháng 2009

 
 

Tăng giảm KN T10/2010 so T9/2010 (%)

Tăng giảm KN 10T/2010 so 10T/2009 (%)

Tổng kim ngạch

1.228.557.701
11.610.191.938
9.287.108.598
-6,74
+25,01
hàng dệt, may
531.086.287
5.039.437.947
4.117.353.674
-6,32
+22,40

gỗ và sản phẩm gỗ

121.651.835
1.144.928.081
874.168.050
-7,04
+30,97

giày dép các loại

114.812.496
1.133.374.696
851.259.404
-14,43
+33,14
Hàng thuỷ sản
109.441.934
757.594.620
595.326.609
-6,52
+27,26

máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

53.981.437
451.746.401
358.769.636
+17,89
+25,92
dầu thô
 
314.053.917
397.427.872
 
-20,98
hạt điều
34.159.572
295.331.747
213.049.036
-1,68
+38,62

túi xách, ví,vali, mũ và ôdù

27.400.684
271.101.054
182.974.085
-1,14
+48,16

máy móc, thiết bị,dụng cụ phụ tùng khác

39.141.959
253.029.868
178.294.737
+27,98
+41,92
cà phê
15.079.965
185.118.107
147.828.835
+4,87
+25,22

phương tiện vận tải và phụ tùng

14.649.350
177.516.420
125.266.677
+16,64
+41,71

dây điệnvà dây cáp điện

12.392.702
122.108.561
67.192.905
-10,72
+81,73

sản phẩm từ sắt thép

9.393.555
92.931.813
75.258.489
+14,13
+23,48

sản phẩm từ chất dẻo

9.154.264
89.632.760
118.229.844
+2,61
-24,19

giấy và các sản phẩm từ giấy

3.174.723
71.183.330
56.320.282
+21,12
+26,39
Hạt tiêu
4.485.363
51.197.662
36.326.178
+12,72
+40,94
cao su
6.234.509
45.599.593
20.266.947
-10,34
+124,99

thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

4.133.019
43.198.116
29.625.754
+26,52
+45,81

đá quý,kim loại quý và sản phẩm

5.445.457
40.708.346
26.809.627
23,27
+51,84

sản phẩm từ cao su

3.179.911
30.417.830
16.459.543
-4,01
+84,80

Sản phẩm mây tre, cói và thảm

2.555.579
26.507.485
19.145.175
-11,98
+38,46

sản phẩm gốm sứ

2.860.161
25.183.460
22.545.209
+69,72
+11,70
Hàng rau quả
1.950.581
20.278.945
16.485.636
-3,68
+23,01

bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.925.834
18.825.167
22.300.320
+9,61
-15,58
hoá chất
1.616.820
10.739.757
7.410.321
-12,30
+44,93

sản phẩm hoá chất

947.961
8.697.378
5.784.329
+8,23
+50,36

sắt thép các loại

568.505
5.679.465
4.227.883
+142,14
+34,33
chè
247.631
4.129.876
4.002.108
-2,46
+3,19

Nguồn:Vinanet