Theo số liệu thống kê, xuất khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam tháng 12/2010 đạt 263,7 nghìn tấn với kim ngạch 211,7 triệu USD, tăng 29,4% về lượng và tăng 42,3% về trị giá so với tháng trước; giảm 26% về lượng và giảm 10,2% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng xuất khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam năm 2010 đạt gần 2 triệu tấn với kim ngạch 1,3 tỉ USD, tăng 1,4% về lượng và tăng 33,9% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.
Campuchia dẫn đầu thị trường về lượng và kim ngạch xuất khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam năm 2010, đạt 830,9 nghìn tấn với kim ngạch 570 triệu USD, giảm 5,9% về lượng nhưng tăng 25,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 42,4% trong tổng kim ngạch.
Trong năm 2010, một số thị trường xuất khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Thái Lan đạt 21,8 nghìn tấn với kim ngạch 15,5 triệu USD, tăng 230% về lượng và tăng 407,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Trung Quốc đạt 556 nghìn tấn với kim ngạch 391 triệu USD, tăng 172,9% về lượng và tăng 231,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 29% trong tổng kim ngạch; Nga đạt 26 nghìn tấn với kim ngạch 21 triệu USD, tăng 141,6% về lượng và tăng 168,9% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Singapore đạt 151 nghìn tấn với kim ngạch 100 triệu USD, tăng 214,6% về lượng và tăng 100,7% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 7,5% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số thị trường xuất khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam năm 2010 có độ suy giảm về kim ngạch: Nhật Bản đạt 23,4 nghìn tấn với kim ngạch 13,9 triệu USD, giảm 66,9% về lượng và giảm 42,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kịm ngạch; tiếp theo đó là Pháp đạt 290 tấn với kim ngạch 211 nghìn USD, giảm 44,4% về lượng và giảm 35,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,016% trong tổng kim ngạch; Hồng Kông đạt 10,5 nghìn tấn với kim ngạch 6,6 triệu USD, giảm 33,7% về lượng và giảm 22,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Panama đạt 44,4 nghìn tấn với kim ngạch 25,6 triệu USD, giảm 38,4% về lượng và giảm 19,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch.
Thị trường xuất khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam năm 2010
|
Thị trường
|
Năm 2009
|
Năm 2010
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
1.923.894
|
1.005.194.221
|
1.951.061
|
1.346.377.680
|
+ 33,9
|
|
Campuchia
|
882.833
|
454.881.265
|
830.889
|
570.316.473
|
+ 25,4
|
|
Hàn Quốc
|
57.571
|
31.166.561
|
63.979
|
43.599.291
|
+ 39,9
|
|
Hồng Kông
|
15.791
|
8.544.523
|
10.467
|
6.622.920
|
- 22,5
|
|
Lào
|
60.314
|
35.400.790
|
59.654
|
44.697.127
|
+ 26,3
|
|
Malaysia
|
29.866
|
9.728.836
|
28.927
|
15.106.152
|
+ 55,3
|
|
Na uy
|
483
|
344.896
|
|
|
|
|
Nga
|
10.857
|
7.895.807
|
26.229
|
21.229.094
|
+ 168,9
|
|
Nhật Bản
|
70.621
|
24.031.905
|
23.382
|
13.866.579
|
- 42,3
|
|
Panama
|
72.111
|
31.686.796
|
44.431
|
25.603.259
|
- 19,2
|
|
Pháp
|
522
|
326.968
|
290
|
211.120
|
- 35,4
|
|
Singapore
|
48.007
|
49.992.633
|
151.023
|
100.332.615
|
+ 100,7
|
|
Thái Lan
|
6.603
|
3.052.086
|
21.788
|
15.479.875
|
+ 407,2
|
|
Trung Quốc
|
203.734
|
118.139.059
|
556.077
|
391.324.584
|
+ 231,2
|
Nguồn:Vinanet