Theo số liệu thống kê xuất, nhập khẩu cho tới thời điểm này, có thể thấy một số kết quả rất đáng mừng.
-Xuất khẩu đã tăng vượt xa so với mục tiêu đề ra. Trong khi mục tiêu tăng xuất khẩu năm nay chỉ khiêm tốn ở mức 6%, thì đến thời điểm hiện tại, với ước tính kim ngạch xuất khẩu 32,127 tỷ USD, tăng 15,7% so với cùng kỳ năm 2009, chúng ta đã hoàn thành trên 53% mục tiêu của cả năm 2010, cho nên khả năng hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch cả năm là “trong tầm tay”.
-Cho dù chúng ta vẫn chưa thể kiềm chế được nhập siêu như mục tiêu đề ra, nhưng do “đoàn tàu xuất khẩu” đã tăng tốc ngoạn mục, nên nhập siêu không còn là vấn đề quá nóng bỏng như 3 năm gần đây. Cụ thể, cho dù kim ngạch nhập khẩu 6 tháng qua ước tăng tới 29,4%, nhưng cũng chỉ là 38,855 tỷ USD, nên kim ngạch nhập siêu chỉ ở mức 6,728 tỷ USD và tỷ lệ nhập siêu chỉ là 20,94%, cao hơn không đáng kể so với mục tiêu kiềm chế ở ngưỡng 20% trong năm nay và thấp hơn nhiều so với tỷ lệ nhập siêu bình quân tới 26,73% trong 3 năm gần đây. Do vậy, với việc quyết liệu kiềm chế nhập siêu hiện nay, khả năng hoàn thành được mục tiêu này cũng không phải là quá xa vời.
Bên cạnh những kết quả khả quan trong hoạt động xuất nhập khẩu 6 tháng đầu năm, chúng ta cũng phải đối mặt với những tồn tại và bất cập không nhỏ trong lĩnh vực này:
-Tuy kết quả tăng xuất khẩu rất khả quan và đây cũng chỉ là chìa khóa để kiềm chế tỷ lệ nhập siêu, nhưng xét trên bình diện toàn cầu, đây vẫn là mức tăng chưa thực sự cao so với một số nước trên thế giới.
-Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, nhưng sự suy giảm khối lượng một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là một nguyên nhân quan trọng. Sự biến thiên của giá cả trên thị trường thế giới cũng tác động tới hoạt động xuất khẩu của Việt Nam.
Cụ thể, các kết quả tính toán từ các số liệu thống kê 6 tháng qua cho thấy, đối với 11 mặt hàng chủ yếu có đủ số liệu thống kê về khối lượng và giá trị, kim ngạch xuất khẩu thực tế đạt gần 8,9 tỷ USD, chỉ tăng 345 triệu USD và tăng 4,05% so với cùng kỳ năm 2009, nhưng nếu quy về giá cùng kỳ năm 2009, thì “co lại” chỉ còn gần 6,9 tỷ USD. Điều này cho thấy, trong xuất khẩu 11 mặt hàng này, chúng ta được lợi về giá gần 2 tỷ USD, tương ứng với 28,8%, nhưng cũng có nghĩa là khối lượng hàng hóa xuất khẩu trong 6 tháng qua giảm trên 1,6 tỷ USD, tương ứng với mức giảm 19,2%.
Trong khi khối lượng hàng hóa giảm mạnh khiến xuất khẩu tăng chậm như vậy, thì ở đầu vào nhập khẩu 10 mặt hàng chủ yếu, tuy kim ngạch thực tế đạt11,235 tỷ USD, tăng gần 2,5 tỷ USD và 28,4%, nhưng nếu quy về giá cùng kỳ năm 2009 lại giảm gần 330 triệu USD và 3,8%. Điều này cho thấy, trong nhập khẩu 10 mặt hàng chủ yếu này, chúng ta đã bị thiệt về giá tới trên 2,8 tỷ USD, tương ứng với 33,4% kim ngạch nhập khẩu hiện tại quy giá ùng kỳ 2009, mà khối lượng hàng hóa nhập khẩu trong 6 tháng qua đã giảm 330 triệu USD, tương ứng với mức tăng 3,8%.
Từ những phân tích trên có thể thấy, cho dù tăng xuất , giảm nhập là hiện tượng tích cực nhằm hạn chế nhập siêu, nhưng mức tăng xuất khẩu còn rất thấp, trong khi mức giảm nhập khẩu không lớn, mà những biến thiên rất mạnh trong xuất, nhập khẩu thể hiện trong các số liệu thống kê chủ yếu xuất phát từ biến động giá cả hàng hóa trên thị trường thế giới. Do vậy, hạn chế nhập khẩu để giảm nhập siêu bằng cách đẩy mạnh xuất khẩu càng trên nên bức xúc hơn.
Bảng số liệu thống kê xuất, nhập khẩu tháng 6, 6 tháng năm 2010
Nguồn: Tổng cục Thống kê
|
Xuất khẩu
|
|
|
|
Đơn vị: 1000 Tấn, triệu USD
|
|
|
Ước tính tháng 6 năm 2010
|
Ước tính 6 tháng năm 2010
|
% tăng, giảm 2010 so với 2009
|
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng trị giá
|
|
6000
|
|
32127
|
|
15,7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khu vực KT trong nước
|
|
2884
|
|
14918
|
|
5,7
|
|
Khu vực có vốn ĐTTTNN
|
|
|
|
|
|
|
|
Kể cả dầu thô
|
|
3116
|
|
17209
|
|
26,2
|
|
Trừ dầu thô
|
|
2700
|
|
14611
|
|
39,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mặt hàng chủ yếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thủy sản
|
|
390
|
|
2016
|
|
14,2
|
|
Rau quả
|
|
38
|
|
219
|
|
4,3
|
|
Hạt điều
|
20
|
102
|
82
|
427
|
8,2
|
26,7
|
|
Cà phê
|
90
|
128
|
654
|
913
|
-11,8
|
-17,3
|
|
Chè
|
12
|
19
|
56
|
78
|
5,9
|
19,6
|
|
Hạt tiêu
|
15
|
48
|
75
|
232
|
9,0
|
46,1
|
|
Gạo
|
620
|
256
|
3541
|
1755
|
-4,9
|
0,4
|
|
Sắn và sản phẩm của sắn
|
160
|
42
|
1178
|
316
|
-51,4
|
-13,9
|
|
Than đá
|
2000
|
145
|
10721
|
788
|
-12,0
|
30,4
|
|
Dầu thô
|
730
|
416
|
4278
|
2598
|
-46,3
|
-17,8
|
|
Xăng dầu
|
130
|
86
|
915
|
604
|
-15,8
|
26,7
|
|
Hóa chất và sản phẩm hóa chất
|
|
60
|
|
294
|
|
87,4
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
|
85
|
|
466
|
|
25,2
|
|
Cao su
|
55
|
157
|
237
|
652
|
-6,1
|
81,3
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ, ô dù
|
|
95
|
|
455
|
|
18,5
|
|
Sản phẩm mây tre, cói, thảm
|
|
20
|
|
102
|
|
19,6
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
260
|
|
1504
|
|
32,5
|
|
Dệt, may
|
|
950
|
|
4807
|
|
17,2
|
|
Giày dép
|
|
480
|
|
2279
|
|
10,9
|
|
Sản phẩm gốm sứ
|
|
22
|
|
152
|
|
16,7
|
|
Đá quý, KL quý và sản phẩm
|
|
350
|
|
1343
|
|
-48,5
|
|
Sắt thép
|
100
|
90
|
644
|
513
|
236,0
|
243,4
|
|
Điện tử, máy tính
|
|
300
|
|
1521
|
|
31,4
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ PT
|
|
250
|
|
1367
|
|
67,4
|
|
Dây điện và cáp điện
|
|
110
|
|
598
|
|
86,9
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
180
|
|
851
|
|
128,1
|
|
Nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
Ước tính tháng 6 năm 2010
|
Ước tính 6 tháng năm 2010
|
% tăng, giảm 2010 so với 2009
|
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng trị giá
|
|
7200
|
|
38855
|
|
29,4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khu vực KT trong nước
|
|
4150
|
|
22707
|
|
18,3
|
|
Khu vực có vốn ĐTTTNN
|
|
3050
|
|
16148
|
|
48,9
|
|
Mặt hàng chủ yếu
|
|
|
|
|
|
|
|
Thủy sản
|
|
30
|
|
150
|
|
10,7
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
|
65
|
|
357
|
|
55,8
|
|
Rau quả
|
|
25
|
|
125
|
|
1,9
|
|
Lúa mỳ
|
210
|
53
|
1199
|
293
|
79,6
|
76,7
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
|
55
|
|
288
|
|
23,4
|
|
Thức ăn gia súc và NPL
|
|
220
|
|
1157
|
|
40,6
|
|
Xăng dầu
|
850
|
476
|
5313
|
3286
|
-21,7
|
11,6
|
|
Khí đốt hóa lỏng
|
65
|
47
|
301
|
225
|
-28,5
|
9,5
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
|
85
|
|
388
|
|
68,0
|
|
Hóa chất
|
|
165
|
|
951
|
|
30,0
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
|
170
|
|
932
|
|
39,1
|
|
Tân dược
|
|
110
|
|
595
|
|
16,2
|
|
Phân bón
|
130
|
41
|
1402
|
439
|
-37,1
|
-39,6
|
|
Thuốc trừ sâu
|
|
45
|
|
281
|
|
22,1
|
|
Chất dẻo
|
210
|
342
|
1105
|
1751
|
8,9
|
49,3
|
|
Sản phẩm chất dẻo
|
|
130
|
|
651
|
|
43,8
|
|
Cao su
|
22
|
50
|
142
|
296
|
16,2
|
77,5
|
|
Gỗ và NPL gỗ
|
|
100
|
|
497
|
|
32,2
|
|
Giấy các loại
|
90
|
80
|
455
|
410
|
-1,1
|
23,0
|
|
Bông
|
35
|
65
|
195
|
329
|
78,3
|
140,4
|
|
Sợi dệt
|
50
|
100
|
269
|
527
|
13,9
|
49,8
|
|
Vải
|
|
520
|
|
2528
|
|
27,0
|
|
Nguyên PL dệt, may, giày dép
|
|
250
|
|
1260
|
|
35,7
|
|
Sắt thép
|
650
|
503
|
4047
|
2751
|
1,4
|
29,1
|
|
Kim loại thường khác
|
65
|
256
|
314
|
1224
|
37,6
|
110,3
|
|
Điện tử, máy tính và LK
|
|
420
|
|
2193
|
|
37,8
|
|
Ô tô
|
|
231
|
|
1294
|
|
27,6
|
|
Tđ: Nguyên chiếc (nghìn chiếc)
|
4.5
|
81
|
23.0
|
394
|
-3,9
|
-4,2
|
|
Xe máy
|
|
67
|
|
419
|
|
40,1
|
|
Tđ: Nguyên chiếc (nghìn chiếc)
|
6.0
|
7
|
44.9
|
55
|
-23,1
|
-25,1
|
|
Phương tiện vận tải khác và PT
|
|
120
|
|
501
|
|
103,6
|
|
Máy móc, thiết bị, DC, PT khác
|
|
1100
|
|
6105
|
|
13,1
|
Nguồn:Vinanet