Ở nhóm kim loại quý, vàng và bạc đồng loạt tăng mạnh, trong đó bạc tăng tới 2,41% – mức tăng cao nhất trong bảng. Diễn biến này cho thấy dòng tiền có xu hướng quay lại các tài sản trú ẩn, trong bối cảnh thị trường tài chính còn nhiều biến động. Tuy nhiên, xét theo tháng và từ đầu năm, cả hai kim loại này vẫn đang trong xu hướng điều chỉnh giảm.
Ngược lại, nhóm kim loại công nghiệp có diễn biến trái chiều. Đồng tăng 1,16%, phản ánh kỳ vọng nhu cầu ổn định hơn trong ngắn hạn. Trong khi đó, quặng sắt và thép tại Trung Quốc tiếp tục suy yếu, giảm lần lượt 1,85% và 0,03%, cho thấy nhu cầu thép vẫn yếu theo mùa và biên lợi nhuận của các nhà máy chưa cải thiện rõ rệt.
Đáng chú ý, lithium giảm mạnh gần 5%, kéo dài xu hướng điều chỉnh trong ngắn hạn sau giai đoạn tăng nóng, dù vẫn tăng rất mạnh so với cùng kỳ năm trước. Điều này phản ánh áp lực điều chỉnh giá trong chuỗi nguyên liệu pin.
Bảng giá kim loại ngày 21/7/2026
|
Kim loại
|
Giá
|
Tuần
|
Tháng
|
Từ đầu năm (YTD)
|
So với cùng kỳ (YoY)
|
|
Vàng (USD/ounce)
|
4044.61
|
-0.20%
|
-3.47%
|
-6.33%
|
+17.92%
|
|
Bạc (USD/ounce)
|
57.748
|
-1.51%
|
-11.19%
|
-18.93%
|
+47.00%
|
|
Đồng (USD/lb)
|
6.3723
|
+0.67%
|
+0.25%
|
+12.15%
|
+11.16%
|
|
Thép (CNY/tấn)
|
3071.00
|
-0.61%
|
-0.16%
|
-0.81%
|
-5.65%
|
|
Lithium (CNY/tấn)
|
144000
|
-6.49%
|
-8.28%
|
+21.52%
|
+111.76%
|
|
Quặng sắt (CNY) (CNY/tấn)
|
744.00
|
-2.17%
|
+0.61%
|
-5.76%
|
-9.10%
|
|
Bạch kim (USD/ounce)
|
1618.10
|
-1.45%
|
-3.19%
|
-21.79%
|
+10.47%
|
|
Hydroxit Coban (USD/tấn)
|
54154.29
|
-0.33%
|
-3.45%
|
-5.81%
|
+84.62%
|
|
Thép cuộn cán nóng HRC (USD/tấn)
|
1187.00
|
+0.68%
|
-1.74%
|
+26.95%
|
+35.81%
|
|
Nhôm phế liệu (USD/tấn)
|
2335.80
|
+1.88%
|
-6.49%
|
-2.80%
|
+6.80%
|
|
Quặng sắt (USD/tấn)
|
98.70
|
+0.40%
|
-2.06%
|
-7.87%
|
+0.88%
|
|
Silicon (CNY/tấn)
|
8250.00
|
-2.25%
|
-2.02%
|
-5.98%
|
-14.55%
|
|
Thép phế (USD/tấn)
|
380.00
|
-3.43%
|
-1.30%
|
+3.97%
|
+9.51%
|
|
Titan (CNY/kg)
|
46.50
|
0.00%
|
-4.12%
|
+1.09%
|
-7.92%
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics