Đáng chú ý nhất là cobalt, khi giá giảm 9,99%, xuống 50.665 USD/tấn. Đây cũng là mức giảm mạnh nhất trong nhóm trong cả tuần và tháng, đều ở mức 9,99%. Tuy nhiên, tính từ đầu năm, giá cobalt vẫn giảm nhẹ 5,04%, trong khi so với cùng kỳ năm trước vẫn cao hơn 51,99%. Diễn biến này cho thấy cobalt đang chịu áp lực điều chỉnh đáng kể sau giai đoạn tăng mạnh trước đó.
Ở nhóm kim loại cơ bản, giá nhôm tăng 0,83%, lên 3.319,50 USD/tấn, nâng mức tăng trong tuần lên 2,57% và trong tháng lên 3,06%. Từ đầu năm, giá nhôm tăng 10,80% và cao hơn 28,08% so với cùng kỳ năm trước. Đà tăng của nhôm tiếp tục được hỗ trợ bởi nguồn cung vật chất thắt chặt và lượng tồn kho thấp.
Kẽm cũng tăng 0,21%, lên 3.899,90 USD/tấn, với mức tăng 1,16% trong tuần và 4,65% trong tháng. Tính từ đầu năm, giá kẽm tăng 25,02% và cao hơn 36,29% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, chì gần như đi ngang, tăng 0,05% lên 1.906,20 USD/tấn.
Thiếc giảm 0,73%, xuống 54.232 USD/tấn. Giá thiếc đã giảm 1,09% trong tuần và 2,19% trong tháng, nhưng vẫn tăng mạnh 33,72% từ đầu năm và 56,46% so với cùng kỳ năm trước. Niken cũng giảm nhẹ 0,12%, xuống 16.765 USD/tấn, với mức giảm 2,17% trong tháng.
Trong nhóm nguyên liệu hóa chất, polyvinyl (PVC) tăng mạnh nhất, 2,73%, lên 4.890 CNY/tấn. Giá PVC tăng 8,19% trong tuần và 9,69% trong tháng, cho thấy đà tăng đang được củng cố trong ngắn hạn. Tuy nhiên, mức tăng từ đầu năm mới đạt 7,88%.
Polyethylene giữ nguyên ở 8.312 CNY/tấn nhưng tăng tới 8,53% trong tuần và 8,92% trong tháng. Tính từ đầu năm, giá mặt hàng này tăng 31,94%. Polypropylene giảm 0,75% trong ngày xuống 8.521 CNY/tấn, nhưng vẫn tăng 7,40% trong tuần và 36,66% từ đầu năm.
Cao su tổng hợp tăng 1,20%, lên 15.450 CNY/tấn. Đây là mặt hàng có mức tăng khá mạnh ở cả các khung thời gian ngắn và trung hạn, với mức tăng 6,61% trong tuần, 15,16% trong tháng và 33,48% từ đầu năm.
Ở nhóm nhiên liệu và hóa chất khác, bitumen tăng 0,50%, lên 4.803 CNY/tấn, đồng thời tăng 4,19% trong tuần, 24,43% trong tháng và tới 58,20% từ đầu năm. Soda ash tăng 0,96%, lên 1.050 CNY/tấn, nhưng vẫn giảm 16% từ đầu năm.
Molybdenum đi ngang ở 617,50 CNY/kg, trong khi phosphorus giữ nguyên ở 1.020 CNY/tấn. Rhodium cũng không thay đổi, ở mức 9.400 USD/troy ounce, nhưng tăng 6,21% trong tuần và 10,26% trong tháng.
Nhìn chung, thị trường nguyên liệu công nghiệp ngày 4/9 vẫn duy trì xu hướng tích cực ở nhiều mặt hàng, đặc biệt là nhóm nhựa, cao su, nhôm và bitumen. Đáng chú ý, nhiều mặt hàng đang có mức tăng rất cao so với đầu năm, như polypropylene tăng 36,66%, polyethylene tăng 31,94%, cao su tổng hợp tăng 33,48% và bitumen tăng 58,20%. Trong khi đó, cobalt là điểm đáng chú ý ở chiều ngược lại khi giảm sâu gần 10%, cho thấy sự phân hóa rõ nét giữa các nhóm nguyên liệu.
Bảng giá nguyên liệu công nghiệp ngày 4/9/2026
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với 1 ngày trước (%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm đến nay (%)
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Bitumen
CNY/tấn
|
4.803,00
|
0,50
|
4,19
|
24,43
|
58,20
|
41,43
|
|
Cobalt
USD/tấn
|
50.665
|
-9,99
|
-9,99
|
-9,99
|
-5,04
|
51,99
|
|
Chì
USD/tấn
|
1.906,20
|
0,05
|
-0,05
|
0,82
|
-4,90
|
-3,99
|
|
Nhôm
USD/tấn
|
3.319,50
|
0,83
|
2,57
|
3,06
|
10,80
|
28,08
|
|
Thiếc
USD/tấn
|
54.232
|
-0,73
|
-1,09
|
-2,19
|
33,72
|
56,46
|
|
Kẽm
USD/tấn
|
3.899,90
|
0,21
|
1,16
|
4,65
|
25,02
|
36,29
|
|
Niken
USD/tấn
|
16.765
|
-0,12
|
-0,01
|
-2,17
|
0,11
|
9,74
|
|
Molybdenum
CNY/kg
|
617,50
|
0,00
|
-0,80
|
0,00
|
36,46
|
17,59
|
|
Palladium
USD/t.oz
|
1.425,00
|
-1,04
|
-1,55
|
3,98
|
-13,75
|
28,74
|
|
Rhodium
USD/t.oz
|
9.400
|
0,00
|
6,21
|
10,26
|
2,45
|
31,47
|
|
Phosphorus
CNY/tấn
|
1.020,00
|
0,00
|
-0,39
|
-0,58
|
-0,49
|
-0,51
|
|
Polyethylene
CNY/tấn
|
8.312,00
|
0,00
|
8,53
|
8,92
|
31,94
|
15,22
|
|
Polyvinyl
CNY/tấn
|
4.890,00
|
2,73
|
8,19
|
9,69
|
7,88
|
2,28
|
|
Polypropylene
CNY/tấn
|
8.521,00
|
-0,75
|
7,40
|
0,97
|
36,66
|
23,73
|
|
Cao su tổng hợp
CNY/tấn
|
15.450,00
|
1,20
|
6,61
|
15,16
|
33,48
|
23,60
|
|
Soda ash
CNY/tấn
|
1.050,00
|
0,96
|
1,94
|
1,94
|
-16,00
|
-11,47
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics