Trong nhóm kim loại, aluminum tăng 0,43% lên 3.292,25 USD/tấn, nâng mức tăng lên 2,09% trong tuần, 2,06% trong tháng, 9,89% từ đầu năm và 25,79% so với cùng kỳ năm trước. Zinc cũng tăng 0,58% lên 3.879,80 USD/tấn, đồng thời tăng 0,58% trong tuần, 6,30% trong tháng và 24,87% từ đầu năm. So với cùng kỳ năm trước, giá zinc cao hơn 37,27%.
Ngược lại, tin giảm 1,07% xuống 54.633 USD/tấn, đánh dấu phiên giảm thứ hai ở mức biến động khá rõ, đồng thời giảm 2,18% trong tuần và 1,47% trong tháng. Tuy nhiên, giá tin vẫn tăng 34,71% từ đầu năm và 57,29% so với cùng kỳ năm trước. Nickel cũng giảm 0,28% trong phiên xuống 16.927 USD/tấn, dù vẫn tăng 0,48% trong tuần và 1,23% từ đầu năm.
Đối với các kim loại khác, lead tăng nhẹ 0,10% lên 1.899,10 USD/tấn, nhưng vẫn giảm 1,02% trong tuần và 5,23% từ đầu năm. Cobalt đi ngang ở 56.290 USD/tấn, trong khi molybdenum giữ ở 617,50 CNY/kg. Palladium tăng 0,33% lên 1.365 USD/tấn ounce, còn rhodium không thay đổi ở 9.350 USD/tấn ounce nhưng tăng 5,95% trong tuần và 11,64% trong tháng.
Bitumen tiếp tục là một trong những mặt hàng tăng mạnh nhất, với giá đạt 4.811 CNY/tấn sau khi tăng 0,35% trong phiên. Tính theo các khung thời gian dài hơn, bitumen tăng 6,30% trong tuần, 22,26% trong tháng, 58,47% từ đầu năm và 40,18% so với cùng kỳ năm trước. Diễn biến này cho thấy mặt bằng giá bitumen đang duy trì xu hướng tăng rõ rệt.
Nhóm hóa chất và sản phẩm nhựa cũng ghi nhận mức tăng đáng chú ý. Polyethylene tăng 9,52% trong tuần và 7,36% trong tháng, đưa mức tăng từ đầu năm lên 32,27%. Polyvinyl tăng 9,81% trong tuần và 9,40% trong tháng, trong khi polypropylene tăng 9,12% trong tuần và 37,56% từ đầu năm. Synthetic rubber cũng tăng 5,35% trong tuần, 13,58% trong tháng và 31,89% từ đầu năm.
Ở chiều ngược lại, soda ash giảm 16,80% từ đầu năm và 12,31% so với cùng kỳ năm trước, dù tăng nhẹ 0,97% trong tuần. Phosphorus giảm 0,39% trong tuần, 0,58% trong tháng và 0,49% từ đầu năm, cho thấy xu hướng vẫn tương đối yếu.
Nhìn chung, thị trường nguyên liệu công nghiệp hiện cho thấy sự phân hóa rõ giữa các nhóm hàng. Một số kim loại như aluminum và zinc duy trì đà tăng tích cực, trong khi tin và nickel chịu áp lực điều chỉnh. Trong khi đó, bitumen và nhóm sản phẩm nhựa tiếp tục nổi bật với mức tăng cao trong tuần, tháng và từ đầu năm, phản ánh xu hướng tăng mạnh hơn so với phần lớn các mặt hàng còn lại.
Bảng giá nguyên liệu công nghiệp ngày 3/9/2026
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với ngày trước (%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm đến nay (%)
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Bitumen
(CNY/T)
|
4811,00
|
0,35
|
6,30
|
22,26
|
58,47
|
40,18
|
|
Cobalt
(USD/T)
|
56290,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
5,50
|
68,86
|
|
Lead
(USD/T)
|
1899,10
|
0,10
|
-1,02
|
0,22
|
-5,23
|
-4,44
|
|
Aluminum
(USD/T)
|
3292,25
|
0,43
|
2,09
|
2,06
|
9,89
|
25,79
|
|
Tin
(USD/T)
|
54633,00
|
-1,07
|
-2,18
|
-1,47
|
34,71
|
57,29
|
|
Zinc
(USD/T)
|
3879,80
|
0,58
|
0,58
|
6,30
|
24,87
|
37,27
|
|
Nickel
(USD/T)
|
16927,00
|
-0,28
|
0,48
|
-1,13
|
1,23
|
11,12
|
|
Molybdenum
(CNY/Kg)
|
617,50
|
0,00
|
-0,80
|
0,00
|
36,46
|
17,59
|
|
Palladium
(USD/t.oz)
|
1365,00
|
0,33
|
0,85
|
0,48
|
-17,20
|
21,34
|
|
Rhodium
(USD/t oz.)
|
9350,00
|
0,00
|
5,95
|
11,64
|
1,91
|
29,41
|
|
Phosphorus
(CNY/T)
|
1020,00
|
0,00
|
-0,39
|
-0,58
|
-0,49
|
-0,47
|
|
Polyethylene
(CNY/T)
|
8333,00
|
0,00
|
9,52
|
7,36
|
32,27
|
15,56
|
|
Polyvinyl
(CNY/T)
|
4901,00
|
0,00
|
9,81
|
9,40
|
8,12
|
2,94
|
|
Polypropylene
(CNY/T)
|
8577,00
|
0,00
|
9,12
|
2,83
|
37,56
|
24,74
|
|
Synthetic Rubber
(CNY/T)
|
15266,67
|
0,00
|
5,35
|
13,58
|
31,89
|
22,13
|
|
Soda Ash
(CNY/T)
|
1040,00
|
0,00
|
0,97
|
0,00
|
-16,80
|
-12,31
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics