menu search
Đóng menu
Đóng

Giá lúa gạo hôm nay 23/9: Gạo nguyên liệu giữ giá tốt hơn

09:16 23/09/2026

Giá lúa gạo hôm nay 23/9 tại Đồng bằng sông Cửu Long biến động trái chiều, trong đó lúa tươi tăng nhẹ ở một số chủng loại, còn gạo nguyên liệu xuất khẩu điều chỉnh giảm. Nguồn cung lúa Hè Thu cuối vụ thu hẹp nhưng giao dịch nhìn chung vẫn chậm.
 
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, thị trường lúa gạo ngày 23/9 ghi nhận diễn biến phân hóa giữa các phân khúc. Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18, OM 5451, IR 50404 và OM 34 cùng tăng 100 đồng/kg. Trong khi đó, giá một số loại gạo nguyên liệu xuất khẩu giảm nhẹ.
Cụ thể, lúa tươi OM 18 và OM 5451 cùng ở mức 6.000 - 6.100 đồng/kg; IR 50404 đạt 5.900 - 6.000 đồng/kg và OM 34 ở mức 5.700 - 5.900 đồng/kg. Đài Thơm 8 tiếp tục giữ mức 6.100 - 6.200 đồng/kg, thuộc nhóm có giá cao nhất trên thị trường lúa tươi.
Nguồn cung lúa Hè Thu tại nhiều địa phương đang dần vãn đồng, trong khi lúa Thu Đông bắt đầu được chào bán với lượng khá tại một số khu vực. Tại Cần Thơ, nguồn lúa Thu Đông được ghi nhận tương đối dồi dào nhưng giá ít biến động. Tại An Giang, lúa Hè Thu cuối vụ và một số loại lúa tươi tăng nhẹ. Trong khi đó, giao dịch tại Đồng Tháp, Cà Mau, Tây Ninh và Vĩnh Long vẫn khá chậm.
Gạo nguyên liệu biến động nhẹ
Trái với diễn biến tăng ở một số loại lúa tươi, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu điều chỉnh giảm nhẹ. CL 555 giảm 100 đồng/kg, xuống 8.600 - 8.700 đồng/kg; IR 504 giảm 50 đồng/kg, còn 8.600 - 8.700 đồng/kg.
Các loại gạo nguyên liệu khác tương đối ổn định. OM 5451 đạt 9.300 - 9.400 đồng/kg; Đài Thơm 8 ở mức 9.200 - 9.400 đồng/kg; OM 18 đạt 8.700 - 8.850 đồng/kg. OM 380 và Sóc thơm cùng ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.
Nhìn chung, giá gạo nguyên liệu vẫn duy trì mặt bằng cao hơn so với lúa tươi. Nguồn cung lúa cuối vụ giảm dần đang hạn chế áp lực giảm giá, nhưng sức mua chưa thực sự cải thiện nên thị trường chưa hình thành xu hướng tăng rõ rệt.
Ở nhóm phụ phẩm, tấm thơm 3 - 4 có giá 8.500 - 8.600 đồng/kg, trong khi cám dao động 7.300 - 7.650 đồng/kg.
Giá gạo bán lẻ ổn định
Tại các chợ lẻ, giá gạo nhìn chung không thay đổi đáng kể. Gạo Nàng Nhen tiếp tục có mức giá cao nhất, khoảng 28.000 đồng/kg; Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài 20.000 - 22.000 đồng/kg; Nàng Hoa 21.000 đồng/kg.
Các loại gạo phổ biến như Jasmine có giá 17.000 - 18.000 đồng/kg, Đài Thơm 15.000 - 16.000 đồng/kg, gạo trắng thông dụng khoảng 16.000 đồng/kg và gạo thường 14.000 - 15.000 đồng/kg. Gạo OM 18 ở mức 15.500 - 16.500 đồng/kg.
Phân khúc nếp tiếp tục ổn định, với nếp 3 tháng khô ở mức 9.600 - 9.700 đồng/kg và nếp IR 4625 tươi 7.300 - 7.500 đồng/kg. 
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam tiếp tục giữ ổn định. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm được chào bán ở mức 440 - 445 USD/tấn; Jasmine đạt 526 - 530 USD/tấn và gạo thơm 100% tấm ở mức 368 - 372 USD/tấn.
So với Việt Nam, giá gạo 5% tấm của Thái Lan ở mức 477 - 481 USD/tấn, trong khi gạo 100% tấm đạt 373 - 377 USD/tấn. Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động 375 - 379 USD/tấn và gạo 100% tấm ở mức 307 - 311 USD/tấn.
Mặt bằng giá xuất khẩu ổn định nhưng chưa tạo động lực đủ mạnh để thúc đẩy giá thu mua trong nước. Trong bối cảnh cạnh tranh giữa các nguồn cung lớn vẫn duy trì, doanh nghiệp có xu hướng thận trọng trong việc nâng giá mua nguyên liệu.
Theo báo cáo tháng 8 của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), sản lượng gạo thế giới niên vụ 2026 - 2027 được dự báo đạt khoảng 553,1 triệu tấn, giảm 1,9% so với ước tính đã điều chỉnh của niên vụ 2025 - 2026. Trong khi đó, tiêu thụ gạo thế giới được dự báo đạt 559 triệu tấn, tăng 0,5% so với niên vụ trước và được điều chỉnh tăng 0,8 triệu tấn so với dự báo tháng 7. 
Trong những ngày tới, nguồn cung lúa Hè Thu giảm dần có thể giúp hạn chế áp lực giảm giá tại vùng nguyên liệu. Tuy nhiên, giao dịch hiện vẫn chậm và lượng mua của thương lái, nhà máy chưa tăng đáng kể, do đó khả năng giá lúa tăng mạnh trong ngắn hạn vẫn chưa rõ ràng.
Các loại lúa thơm như Đài Thơm 8 và OM 18 tiếp tục có lợi thế về giá, trong khi nhóm gạo nguyên liệu OM 5451 và Đài Thơm 8 đang duy trì mặt bằng cao. Diễn biến thu mua lúa Thu Đông và nhu cầu nguyên liệu phục vụ các hợp đồng giao hàng cuối năm sẽ là những yếu tố cần theo dõi trong thời gian tới.
Nếu nhu cầu từ doanh nghiệp cải thiện, gạo nguyên liệu nhiều khả năng sẽ phản ứng trước, qua đó tạo thêm lực đỡ cho giá lúa tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Bảng giá lúa gạo ngày 23/9/2026

Mặt hàng

Giá ngày 23/9 (đồng/kg)

Biến động

Lúa tươi OM 18

6.000 - 6.100

+100

Lúa tươi OM 5451

6.000 - 6.100

+100

Lúa tươi IR 50404

5.900 - 6.000

+100

Lúa tươi OM 34

5.700 - 5.900

+100

Lúa tươi Đài Thơm 8

6.100 - 6.200

-

Gạo nguyên liệu OM 5451

9.300 - 9.400

-

Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8

9.200 - 9.400

-

Gạo nguyên liệu OM 18

8.700 - 8.850

-

Gạo nguyên liệu CL 555

8.600 - 8.700

-100

Gạo nguyên liệu IR 504

8.600 - 8.700

-50

Gạo nguyên liệu OM 380

7.500 - 7.600

-

Gạo nguyên liệu Sóc thơm

7.500 - 7.600

-

Tấm thơm 3 - 4

8.500 - 8.600

-

Cám

7.300 - 7.650

-

Nguồn:Vinanet/VITIC