Ở nhóm kim loại công nghiệp, nhiều mặt hàng ghi nhận mức tăng nhẹ. Nhôm tăng 0,77%, kẽm tăng 0,60% và thiếc tăng mạnh 1,90%, phản ánh nhu cầu sản xuất có dấu hiệu cải thiện. Niken và chì cũng duy trì đà tăng nhẹ, cho thấy thị trường kim loại cơ bản đang dần ổn định sau giai đoạn biến động trước đó. Tuy nhiên, một số kim loại quý hiếm như palladium lại giảm 0,42%, trong khi rhodium đi ngang, cho thấy nhu cầu chưa thực sự đồng đều.
Đáng chú ý, nhóm vật liệu và hóa chất công nghiệp ghi nhận diễn biến trái chiều. Nhựa polypropylene tăng 0,18% và polyethylene gần như đi ngang, trong khi polyvinyl giảm 0,48%. Cao su tổng hợp tăng 0,66%, phản ánh nhu cầu từ ngành sản xuất vẫn duy trì. Trong khi đó, soda ash và phosphorus gần như không biến động, cho thấy thị trường đang trong trạng thái cân bằng cung – cầu.
Ở nhóm nguyên liệu công nghệ cao, neodymium, gallium và germanium phần lớn đi ngang, dù vẫn duy trì mức tăng mạnh theo năm. Indium giảm nhẹ 0,90% nhưng vẫn tăng rất mạnh tới hơn 100% so với cùng kỳ, phản ánh biến động lớn trong chuỗi cung ứng vật liệu bán dẫn. Lưu huỳnh tiếp tục là điểm sáng khi tăng mạnh theo năm tới hơn 300%, cho thấy nhu cầu cao từ ngành phân bón và hóa chất.
Bảng giá nguyên liệu công nghiệp ngày 23/7/2026
|
Mặt hàng
|
Giá
|
Tuần
|
Tháng
|
Từ đầu năm (YTD)
|
So với cùng kỳ (YoY)
|
|
Bitumen (CNY/tấn)
|
4231.00
|
+3.75%
|
+6.25%
|
+39.36%
|
+17.59%
|
|
Cobalt (USD/tấn)
|
56290
|
0.00%
|
0.00%
|
+5.50%
|
+68.86%
|
|
Chì (USD/tấn)
|
1907.80
|
+1.93%
|
-0.48%
|
-4.86%
|
-5.64%
|
|
Nhôm (USD/tấn)
|
3190.50
|
+1.37%
|
-2.08%
|
+6.49%
|
+20.59%
|
|
Thiếc (USD/tấn)
|
53885
|
+0.13%
|
-0.55%
|
+32.87%
|
+58.92%
|
|
Kẽm (USD/tấn)
|
3614.10
|
+0.92%
|
+5.73%
|
+15.77%
|
+27.13%
|
|
Niken (USD/tấn)
|
17244
|
+0.78%
|
+2.67%
|
+2.95%
|
+11.47%
|
|
Molypden (CNY/kg)
|
617.50
|
0.00%
|
+2.49%
|
+36.46%
|
+31.38%
|
|
Palladium (USD/ounce)
|
1304.50
|
+2.55%
|
+11.06%
|
-20.98%
|
+1.05%
|
|
Rhodium (USD/ounce)
|
8200
|
0.00%
|
+4.46%
|
-10.63%
|
+31.20%
|
|
Phosphorus (CNY/tấn)
|
1028.00
|
0.00%
|
+0.05%
|
+0.29%
|
-0.17%
|
|
Polyethylene (CNY/tấn)
|
7822.00
|
+0.76%
|
+11.36%
|
+24.16%
|
+6.58%
|
|
Polyvinyl (CNY/tấn)
|
4561.00
|
-1.06%
|
+1.65%
|
+0.62%
|
-12.41%
|
|
Polypropylene (CNY/tấn)
|
8330.00
|
+2.95%
|
+13.24%
|
+33.60%
|
+16.52%
|
|
Cao su tổng hợp (CNY/tấn)
|
13991.67
|
+3.13%
|
+4.48%
|
+20.88%
|
+14.84%
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics