menu search
Đóng menu
Đóng

Giá nguyên liệu công nghiệp ngày 23/7: Phân hóa rõ nét giữa các nhóm sản phẩm

11:31 23/07/2026

Thị trường hàng hóa công nghiệp và nguyên liệu ngày 23/7 ghi nhận xu hướng phân hóa rõ rệt giữa các nhóm sản phẩm, trong bối cảnh nhu cầu phục hồi không đồng đều và áp lực điều chỉnh vẫn hiện hữu ở một số mặt hàng.
 
Ở nhóm kim loại công nghiệp, nhiều mặt hàng ghi nhận mức tăng nhẹ. Nhôm tăng 0,77%, kẽm tăng 0,60% và thiếc tăng mạnh 1,90%, phản ánh nhu cầu sản xuất có dấu hiệu cải thiện. Niken và chì cũng duy trì đà tăng nhẹ, cho thấy thị trường kim loại cơ bản đang dần ổn định sau giai đoạn biến động trước đó. Tuy nhiên, một số kim loại quý hiếm như palladium lại giảm 0,42%, trong khi rhodium đi ngang, cho thấy nhu cầu chưa thực sự đồng đều.
Đáng chú ý, nhóm vật liệu và hóa chất công nghiệp ghi nhận diễn biến trái chiều. Nhựa polypropylene tăng 0,18% và polyethylene gần như đi ngang, trong khi polyvinyl giảm 0,48%. Cao su tổng hợp tăng 0,66%, phản ánh nhu cầu từ ngành sản xuất vẫn duy trì. Trong khi đó, soda ash và phosphorus gần như không biến động, cho thấy thị trường đang trong trạng thái cân bằng cung – cầu.
Ở nhóm nguyên liệu công nghệ cao, neodymium, gallium và germanium phần lớn đi ngang, dù vẫn duy trì mức tăng mạnh theo năm. Indium giảm nhẹ 0,90% nhưng vẫn tăng rất mạnh tới hơn 100% so với cùng kỳ, phản ánh biến động lớn trong chuỗi cung ứng vật liệu bán dẫn. Lưu huỳnh tiếp tục là điểm sáng khi tăng mạnh theo năm tới hơn 300%, cho thấy nhu cầu cao từ ngành phân bón và hóa chất.
Bảng giá nguyên liệu công nghiệp ngày 23/7/2026

Mặt hàng

Giá

Tuần

Tháng

Từ đầu năm (YTD)

So với cùng kỳ (YoY)

Bitumen (CNY/tấn)

4231.00

+3.75%

+6.25%

+39.36%

+17.59%

Cobalt (USD/tấn)

56290

0.00%

0.00%

+5.50%

+68.86%

Chì (USD/tấn)

1907.80

+1.93%

-0.48%

-4.86%

-5.64%

Nhôm (USD/tấn)

3190.50

+1.37%

-2.08%

+6.49%

+20.59%

Thiếc (USD/tấn)

53885

+0.13%

-0.55%

+32.87%

+58.92%

Kẽm (USD/tấn)

3614.10

+0.92%

+5.73%

+15.77%

+27.13%

Niken (USD/tấn)

17244

+0.78%

+2.67%

+2.95%

+11.47%

Molypden (CNY/kg)

617.50

0.00%

+2.49%

+36.46%

+31.38%

Palladium (USD/ounce)

1304.50

+2.55%

+11.06%

-20.98%

+1.05%

Rhodium (USD/ounce)

8200

0.00%

+4.46%

-10.63%

+31.20%

Phosphorus (CNY/tấn)

1028.00

0.00%

+0.05%

+0.29%

-0.17%

Polyethylene (CNY/tấn)

7822.00

+0.76%

+11.36%

+24.16%

+6.58%

Polyvinyl (CNY/tấn)

4561.00

-1.06%

+1.65%

+0.62%

-12.41%

Polypropylene (CNY/tấn)

8330.00

+2.95%

+13.24%

+33.60%

+16.52%

Cao su tổng hợp (CNY/tấn)

13991.67

+3.13%

+4.48%

+20.88%

+14.84%

Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics

  • Xuất khẩu rau quả 6 tháng đầu năm 2026 - Trung Quốc tiếp tục giữ vị thế chủ lực more

    Thương mại - 09:41 22/07/2026

  • Kinh tế Ba Lan bứt phá mạnh mẽ, kỳ vọng GDP năm 2026 vượt dự báo more

    Kinh tế - 17:52 21/07/2026

  • OECD: Thuế tối thiểu toàn cầu giúp tăng thu ngân sách, chưa ảnh hưởng việc làm more

    Kinh tế - 14:23 20/07/2026

  • 6 tháng đầu năm 2026: Nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Anh tăng trưởng khᝠmore

    Thương mại - 09:00 20/07/2026

  • Diễn biến giá năng lượng thế giới hôm nay 23/7/2026 more

    Giá cả - 4 giờ trước

  • Diễn biến giá nông sản thế giới hôm nay 23/7/2026 more

    Giá cả - 4 giờ trước

  • Giá vàng thế giới hôm nay 23/7: Neo cao trước thềm cuộc họp Fed more

    Kim loại - 4 giờ trước

  • Giá dầu thế giới hôm nay 23/7: Thiết lập mức đỉnh 6 tuần more

    Năng lượng - 5 giờ trước

  • Giá heo hơi hôm nay 22.7: Miền Bắc vẫn dẫn đầu thị trường more

    Nông nghiệp - 08:43 22/07/2026