Ở nhóm kim loại quý, vàng giảm 0,34% trong ngày, xuống 4.584,66 USD/t.oz. Tuy nhiên, giá vàng vẫn tăng 12,87% trong tháng, 6,23% từ đầu năm và 33,05% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, bạc giảm 0,44%, xuống 68,950 USD/t.oz, nhưng vẫn tăng 0,14% trong tuần, 19,84% trong tháng và tới 73,87% so với cùng kỳ năm trước. Bạch kim giảm 0,14%, xuống 1.851,20 USD/t.oz; giá giảm 2,41% trong tuần nhưng vẫn tăng 15,47% trong tháng và 35,69% so với cùng kỳ năm trước. Nhìn chung, kim loại quý đang chịu áp lực điều chỉnh trong ngắn hạn, song mặt bằng giá vẫn cao hơn đáng kể so với cùng kỳ năm trước.
Trong nhóm kim loại công nghiệp, đồng tăng 0,21% lên 6,6031 USD/Lbs, đồng thời tăng 0,34% trong tuần, 5,15% trong tháng, 16,18% từ đầu năm và 46,24% so với cùng kỳ năm trước. Diễn biến này cho thấy giá đồng tiếp tục duy trì xu hướng tích cực, với mức tăng khá mạnh trên cả trung và dài hạn.
Lithium giảm 0,16% xuống 152.500 CNY/T, nhưng vẫn tăng 0,99% trong tuần, 4,81% trong tháng, 28,69% từ đầu năm và 90,64% so với cùng kỳ năm trước. Mức giảm trong ngày tương đối nhẹ, cho thấy lithium chủ yếu đang điều chỉnh ngắn hạn sau giai đoạn tăng mạnh. So với cùng kỳ năm trước, lithium vẫn là một trong những mặt hàng có mức tăng cao nhất trong bảng thống kê.
Đối với thép và quặng sắt, diễn biến tích cực hơn. Giá thép tăng 0,55%, lên 3.121 CNY/T, đồng thời tăng 1,96% trong tuần, 3,17% trong tháng và 0,81% từ đầu năm; so với cùng kỳ năm trước, giá tăng 1,76%. Quặng sắt tính theo CNY tăng 0,84%, lên 722,50 CNY/T, tăng 2,12% trong tuần nhưng vẫn giảm 2,23% trong tháng và 8,49% từ đầu năm. Quặng sắt tính theo USD cũng tăng nhẹ 0,10%, lên 95,68 USD/T, tăng 0,55% trong tuần nhưng giảm 2,67% trong tháng và 10,69% từ đầu năm. Như vậy, quặng sắt đang có dấu hiệu phục hồi trong ngắn hạn nhưng vẫn chịu áp lực ở các khung thời gian dài hơn.
Thép cuộn cán nóng (HRC) tăng 0,68% lên 1.180 USD/T, sau khi giảm nhẹ 0,08% trong tuần và 0,42% trong tháng. Tuy nhiên, giá HRC vẫn tăng mạnh 26,20% từ đầu năm và 45,68% so với cùng kỳ năm trước. Điều này cho thấy HRC vẫn duy trì mặt bằng giá cao, bất chấp diễn biến giằng co trong ngắn hạn.
Ở nhóm nguyên liệu kim loại khác, nhôm phế liệu giảm 0,18% xuống 2.480,20 USD/T, giảm 2,13% trong tuần nhưng vẫn tăng 5,24% trong tháng, 3,21% từ đầu năm và 15,50% so với cùng kỳ năm trước. Silicon giảm 0,17% xuống 8.695 CNY/T, gần như đi ngang trong tuần, nhưng tăng 6,88% trong tháng; giá vẫn giảm 0,91% từ đầu năm và tăng 4,07% so với cùng kỳ năm trước. Hợp kim nhôm tăng nhẹ 0,04% lên 23.170 CNY/T, tăng 0,43% trong tuần, 0,30% trong tháng, 6,43% từ đầu năm và 13,86% so với cùng kỳ năm trước.
Thép phế liệu giảm 0,13%, xuống 390,50 USD/T, giảm 1,01% trong tuần và 2,13% trong tháng, nhưng vẫn tăng 6,84% từ đầu năm và 13,19% so với cùng kỳ năm trước. Titanium giữ nguyên ở mức 44,50 CNY/KG, không thay đổi trong ngày và tuần, nhưng giảm 3,26% trong tháng, từ đầu năm và thấp hơn 9,18% so với cùng kỳ năm trước.
Cobalt hydroxide là mặt hàng giảm mạnh nhất trong phiên, với mức giảm 0,73%, xuống 46.790,85 USD/MT. Giá giảm 2,87% trong tuần, 12,88% trong tháng và 18,62% từ đầu năm. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước, cobalt hydroxide vẫn tăng 49,39%, cho thấy mặt hàng này đang trong giai đoạn điều chỉnh đáng kể sau mức tăng cao của năm trước.
Nhìn chung, thị trường kim loại ngày 28/8 tiếp tục phân hóa rõ rệt. Nhóm thép và quặng sắt nổi bật với mức tăng trong phiên và trong tuần, trong khi đồng tiếp tục duy trì xu hướng tăng tích cực trên các khung thời gian dài hơn. Ở chiều ngược lại, cobalt hydroxide chịu áp lực giảm mạnh, còn bạc, bạch kim và vàng đều điều chỉnh trong ngày. Đáng chú ý, dù một số mặt hàng đang giảm trong ngắn hạn, phần lớn vẫn duy trì mức tăng đáng kể so với cùng kỳ năm trước, đặc biệt là lithium, bạc, HRC, đồng và cobalt hydroxide.
Thị trường kim loại ngày 28/8/2026
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với 1 ngày trước (%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm đến nay (%)
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Vàng
USD/t.oz
|
4.584,66
|
-0,34
|
-0,40
|
+12,87
|
+6,23
|
+33,05
|
|
Bạc
USD/t.oz
|
68,950
|
-0,44
|
+0,14
|
+19,84
|
-3,11
|
+73,87
|
|
Đồng
USD/Lbs
|
6,6031
|
+0,21
|
+0,34
|
+5,15
|
+16,18
|
+46,24
|
|
Thép
CNY/T
|
3.121,00
|
+0,55
|
+1,96
|
+3,17
|
+0,81
|
+1,76
|
|
Lithium
CNY/T
|
152.500,00
|
-0,16
|
+0,99
|
+4,81
|
+28,69
|
+90,64
|
|
Quặng sắt
CNY/T
|
722,50
|
+0,84
|
+2,12
|
-2,23
|
-8,49
|
-8,25
|
|
Bạch kim
USD/t.oz
|
1.851,20
|
-0,14
|
-2,41
|
+15,47
|
-10,62
|
+35,69
|
|
Nhôm phế liệu
USD/T
|
2.480,20
|
-0,18
|
-2,13
|
+5,24
|
+3,21
|
+15,50
|
|
Quặng sắt
USD/T
|
95,68
|
+0,10
|
+0,55
|
-2,67
|
-10,69
|
-5,93
|
|
Silicon
CNY/T
|
8.695,00
|
-0,17
|
-0,06
|
+6,88
|
-0,91
|
+4,07
|
|
Thép phế liệu
USD/T
|
390,50
|
-0,13
|
-1,01
|
-2,13
|
+6,84
|
+13,19
|
|
Titanium
CNY/KG
|
44,50
|
0,00
|
0,00
|
-3,26
|
-3,26
|
-9,18
|
|
Thép cuộn cán nóng (HRC)
USD/T
|
1.180,00
|
+0,68
|
-0,08
|
-0,42
|
+26,20
|
+45,68
|
|
Hợp kim nhôm
CNY/T
|
23.170,00
|
+0,04
|
+0,43
|
+0,30
|
+6,43
|
+13,86
|
|
Hydroxide cobalt
USD/MT
|
46.790,85
|
-0,73
|
-2,87
|
-12,88
|
-18,62
|
+49,39
|