Trong ngắn hạn, nhiều kim loại cơ bản như thiếc, kẽm, niken và chì giảm từ 5–9% trong tháng và tiếp tục giảm theo tuần, phản ánh nhu cầu công nghiệp suy yếu và áp lực điều chỉnh của thị trường. Đặc biệt, paladi giảm mạnh tới 24,60% trong tháng và 14,62% từ đầu năm, cho thấy xu hướng giảm rõ nét ở nhóm kim loại quý công nghiệp.
Ngược lại, một số mặt hàng vẫn tăng tích cực. Nhựa đường tăng mạnh 35,82% trong tháng và 49,01% từ đầu năm – mức cao nhất trong nhóm, phản ánh nhu cầu xây dựng và hạ tầng tăng. Nhôm và molypden cũng duy trì xu hướng tăng, lần lượt tăng 3,75% và 3,88% trong tháng; đặc biệt molypden tăng mạnh 18,23% từ đầu năm.
Xét theo cùng kỳ năm 2024, nhiều kim loại vẫn tăng cao như coban (+67,48%), rhodium (+90,13%) và paladi (+47,80%), cho thấy xu hướng tăng dài hạn chưa bị đảo chiều, dù đang điều chỉnh trong ngắn hạn.
Nhìn chung, thị trường kim loại công nghiệp đang trong giai đoạn điều chỉnh ngắn hạn nhưng vẫn duy trì xu hướng tăng ở một số mặt hàng chủ chốt, đặc biệt là các nguyên liệu phục vụ năng lượng và hạ tầng.
BẢNG GIÁ CHI TIẾT:
|
Công nghiệp
|
Giá
|
Ngày
|
%
|
Hàng tuần
|
Hàng tháng
|
Từ đầu năm đến nay
|
Cùng kỳ năm 2024
|
|
Nhựa đường
CNY/T
|
4524.00
|
76.00
|
1,71%
|
2,17%
|
35,82%
|
49,01%
|
24,77%
|
|
Coban
USD/T
|
56290
|
0
|
0,00%
|
0,00%
|
0,00%
|
5,50%
|
67,48%
|
|
Chì
USD/T
|
1897.20
|
2.17
|
0,11%
|
-1,93%
|
-5,34%
|
-5,71%
|
-9,30%
|
|
Nhôm
USD/T
|
3227.50
|
32.55
|
1,02%
|
-4,83%
|
3,75%
|
7,73%
|
23,46%
|
|
Thiếc
USD/T
|
43279
|
261
|
-0,60%
|
-8,03%
|
-9,30%
|
6,71%
|
25,49%
|
|
Kẽm
USD/T
|
3076.20
|
16.5
|
-0,53%
|
-4,74%
|
-9,16%
|
-1,38%
|
3,59%
|
|
Niken
USD/T
|
16865
|
85
|
-0,50%
|
-2,09%
|
-6,38%
|
0,86%
|
4,15%
|
|
Molypden
CNY/Kg
|
535.00
|
0.00
|
0,00%
|
0,00%
|
3,88%
|
18,23%
|
19,15%
|
|
Paladi
USD/t oz
|
1416.50
|
15.5
|
-1,08%
|
-13,66%
|
-24,60%
|
-14,62%
|
47,80%
|
|
Rhodium
USD/t oz
|
10600
|
0
|
0,00%
|
-7,02%
|
-13,47%
|
15,53%
|
90,13%
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics