Giá ca cao London LCCc1 tăng 0,4% chốt ở 3.093 bảng Anh/tấn.
Giá ca cao New York CCc1 tăng 85 USD, tương đương 2% lên mức 4.433 USD/tấn.
Thị trường đã chạm mức thấp nhất hai năm ở 4.054 USD/tấn hồi cuối tuần trước. Sự phục hồi chủ yếu phản ánh những điều chỉnh kỹ thuật của các quỹ, sau một thời kỳ thanh lý mạnh mẽ. Giá ca cao đã giảm 4,91% trong tuần, giảm 29,19% trong tháng qua và giảm mạnh tới 61,21% trong 1 năm.
Giá đường trắng LSUc1 trên sàn London giảm 0,2% xuống mức 413,2 USD/tấn.
Giá đường thô SBc1 trên sàn New York tăng 0,04 cent, tương đương 0,3% lên mức 14,83 US cent/lb. Giá đường kỳ hạn tại Mỹ vẫn giữ mức giảm mạnh 23% so với năm trước, do kỳ vọng nguồn cung dồi dào. Mặc dù sự hồi phục của đồng real Brazil cũng đã hạn chế sự giảm giá, bù đắp cho sự suy giảm của đồng rupee Ấn Độ.
Bảng so sánh giá các mặt hàng nông sản thế giới
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với
hôm qua
|
So với
1 tuần trước
|
So với
1 tháng trước
|
So với
1 năm trước
|
|
Đậu tương
(US cent/bushel)
|
1073,08
|
0,55%
|
0,81%
|
2,25%
|
1,19%
|
|
Lúa mỳ
(US cent/bushel)
|
525,05
|
0,34%
|
3,41%
|
2,35%
|
-6,66%
|
|
Gỗ xẻ
(USD/1000 board feet)
|
596,00
|
-0,50%
|
-3,01%
|
10,17%
|
4,52%
|
|
Dầu cọ
(Ringgit/tấn)
|
4247,00
|
-0,26%
|
2,24%
|
4,89%
|
-0,82%
|
|
Phô mai
(USD/lb)
|
1,4060
|
-0,35%
|
-0,07%
|
-3,17%
|
-26,00%
|
|
Sữa
(USD/cwt)
|
14,72
|
0,00%
|
-0,20%
|
-7,25%
|
-27,56%
|
|
Cao su
(US cent/kg)
|
185,30
|
-0,27%
|
2,49%
|
1,20%
|
-7,02%
|
|
Nước cam
(US cent/lb)
|
219,40
|
0,05%
|
8,37%
|
6,35%
|
-53,63%
|
|
Cà phê Mỹ
(US cent/lb)
|
369,50
|
3,72%
|
6,64%
|
4,93%
|
3,35%
|
|
Bông
(US cent/lb)
|
63,928
|
0,23%
|
-0,60%
|
-0,68%
|
-4,11%
|
|
Gạo thô
(USD/cwt)
|
10,8954
|
-0,59%
|
0,98%
|
14,57%
|
-22,89%
|
|
Hạt cải WCE
(CAD/tấn)
|
649,27
|
0,49%
|
0,43%
|
10,12%
|
1,96%
|
|
Yến mạch
(US cent/bushel)
|
298,5188
|
-0,49%
|
1,71%
|
-2,21%
|
-14,71%
|
|
Vải len
(AUD/100kg)
|
1541,00
|
0,00%
|
0,00%
|
0,00%
|
29,93%
|
|
Đường thô
(US cent/lb)
|
14,83
|
0,27%
|
0,75%
|
-2,82%
|
-23,00%
|
|
Ca cao Mỹ
(USD/tấn)
|
4420,00
|
1,66%
|
-4,91%
|
-29,19%
|
-61,21%
|
|
Chè
(INR/kg)
|
164,75
|
-2,75%
|
-2,75%
|
-10,48%
|
8,13%
|
|
Dầu hướng dương
(INR/10 kg)
|
1536,80
|
0,49%
|
0,29%
|
7,34%
|
20,91%
|
|
Hạt cải dầu
(EUR/tấn)
|
481,50
|
-0,16%
|
1,53%
|
6,47%
|
-5,27%
|
|
Lúa mạch
(INR/tấn)
|
2100,00
|
0,00%
|
-6,94%
|
-7,89%
|
0,00%
|
|
Bơ
(EUR/tấn)
|
4046,00
|
0,00%
|
-0,10%
|
-3,09%
|
-44,38%
|
|
Khoai tây
(EUR/100kg)
|
4,90
|
0,00%
|
-18,33%
|
-24,62%
|
-85,59%
|
|
Ngô
(US cent/bushel)
|
427,5662
|
0,25%
|
1,38%
|
-3,32%
|
-13,97%
|
Diễn biến giá đường thế giới trên các sàn giao dịch kỳ hạn

Nguồn:Vinanet/VITIC/Tradingeconomics, Reuters