menu search
Đóng menu
Đóng

Nam Phi- thị trường tiềm năng cho hàng xuất Việt Nam

15:18 25/04/2016

Vinanet -

 

Triển vọng hợp tác giữa Nam Phi và Việt Nam là rất lớn do quan hệ chính trị có nhiều thuận lợi, trong khi phía bạn có nhu cầu nhập khẩu nhiều mặt hàng được xem là thế mạnh.

Theo số liệu thống kê, trong 3 tháng đầu năm 2016 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Nam Phi đạt 241,43 triệu USD, giảm 2,39% so với cùng kỳ năm trước.

Hàng hóa của Việt Nam xuất sang Nam Phi rất đa dạng, chủ  yếu là giày dép, dệt may, cà phê, gạo, sản phẩm đá quý và kim loại quý, gỗ và sản phẩm gỗ, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, mây tre đan, hải sản, sữa, hạt điều, than đá, gạo, mì ăn liền... Việt Nam nhập khẩu từ Nam Phi chủ yếu các mặt hàng sắt thép, các loại kim loại thường, gỗ và các sản phẩm gỗ, hóa chất, chất dẻo nguyên liệu, bông, sợi các loại, phân bón...

Trong 3 tháng đầu năm 2016, dẫn đầu mặt hàng xuất khẩu sang Nam Phi là điện thoại các loại và linh kiện, trị giá 135,05 triệu USD, giảm 17,41% so với cùng kỳ năm trước.

Mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn thứ hai trong bảng xuất khẩu là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện trị giá 37,26 triệu USD, tăng 74,14% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ ba là mặt hàng giày dép, trị giá 19,83 triệu USD, giảm 10,95%.

Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng mạnh: máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng, trị giá 101,6%; xuất khẩu gạo tăng mạnh, tăng 219,19% về lượng và tăng 229,95% về trị giá. Xuất khẩu  bánh kẹo và sản phẩm ngũ cốc tăng 208,1% so với cùng kỳ năm trước.

Số liệu của Tổng cục hải quan xuất khẩu sang Nam Phi 3 tháng  năm 2016

Mặt hàng XK

3Tháng/2016

3Tháng/2015

+/-(%)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

241.434.357

 

247.334.956

 

-2,39

Điện thoại các loại và linh kiện

 

136.051.189

 

164.739.173

 

-17,41

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

37.268.964

 

21.401.450

 

+74,14

Giày dép các loại

 

19.836.965

 

22.275.743

 

-10,95

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác

 

6.204.259

 

3.077.506

 

+101,6

Hàng dệt may

 

5.105.968

 

5.371.601

 

-4,95

Hạt tiêu

503

5.040.256

693

6.725.974

-27,42

-25,06

Gạo

7.718

3.173.641

2.418

961.846

+219,19

+229,95

Cà phê

1.583

3.143.045

2.139

3.328.106

-25,99

-5,56

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

2.612.055

 

1.509.964

 

+72,99

Sản phẩm hóa chất

 

2.324.650

 

2.396.493

 

-3

Hạt điều

286

2.026.284

221

1.666.919

+29,41

+21,56

Sản phẩm từ sắt thép

 

1.555.193

 

976.343

 

+59,29

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 

1.465.610

 

1.201.917

 

+21,94

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

932.226

 

302.569

 

+208,1

Chất dẻo nguyên liệu

120

185.870

109

114.966

+10,09

+61,67

 

Tags: Nam phi