menu search
Đóng menu
Đóng

Thị trường lúa gạo ngày 24/7: Thị trường Đồng bằng sông Cửu Long ổn định, gạo Jasmine tăng giá

09:59 24/07/2026

Giá lúa gạo hôm nay (24/7) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung duy trì trạng thái ổn định, giao dịch mua bán diễn ra chậm. Phần lớn các mặt hàng không ghi nhận biến động đáng kể, trong khi một số chủng loại gạo bán lẻ có điều chỉnh tăng nhẹ.
 
Theo cập nhật từ các địa phương, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu tiếp tục đi ngang so với phiên trước. Cụ thể, gạo nguyên liệu IR 504 dao động ở mức 9.500 – 9.600 đồng/kg; CL 555 ở mức 9.700 – 9.800 đồng/kg; OM 5451 ở mức 9.300 – 9.400 đồng/kg. Một số loại khác như OM 18 đạt 8.700 – 8.850 đồng/kg, Đài Thơm 8 ở mức 9.200 – 9.400 đồng/kg, trong khi OM 380 và Sóc thơm cùng duy trì quanh ngưỡng 7.500 – 7.600 đồng/kg.
Đối với phụ phẩm, thị trường không có nhiều biến động, giá dao động phổ biến từ 7.900 – 8.300 đồng/kg. Trong đó, tấm thơm giữ ở mức 8.300 – 8.400 đồng/kg, còn cám dao động khoảng 7.900 – 8.050 đồng/kg.
Ở kênh bán lẻ, giá gạo nhìn chung ổn định, ngoại trừ gạo Jasmine tăng thêm khoảng 1.000 đồng/kg, lên mức 17.000 – 18.000 đồng/kg. Các mặt hàng khác ít biến động: gạo Nàng Nhen duy trì ở mức cao 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài khoảng 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg. Nhóm gạo phổ thông như gạo trắng và gạo thường lần lượt giữ ở mức khoảng 16.000 đồng/kg và 13.000 – 14.000 đồng/kg.
Thị trường nếp đi ngang, không ghi nhận thay đổi so với trước đó. Giá nếp IR 4625 tươi dao động 7.300 – 7.500 đồng/kg, trong khi nếp khô 3 tháng ở mức 9.600 – 9.700 đồng/kg.
Với mặt hàng lúa, giá lúa tươi hôm nay tương đối ổn định. Lúa Đài Thơm 8 dao động 6.850 – 7.000 đồng/kg; OM 18 ở mức 6.800 – 7.000 đồng/kg; OM 5451 khoảng 6.200 – 6.400 đồng/kg; OM 34 ở mức 6.100 – 6.300 đồng/kg; IR 50404 dao động 6.100 – 6.200 đồng/kg.
Về diễn biến giao dịch, thị trường lúa mới có dấu hiệu chững lại. Tại một số địa phương như Đồng Tháp, nhu cầu thu mua yếu khiến giá có xu hướng giảm nhẹ. Trong khi đó, tại An Giang, giao dịch đầu tuần có phần khởi sắc hơn, giá lúa giữ vững. Ở các khu vực như Cần Thơ, Vĩnh Long hay Cà Mau, nông dân tiếp tục neo giá cao, trong khi thương lái mua mới cầm chừng.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam hôm nay không thay đổi so với hôm qua. Gạo Jasmine được chào bán ở mức 546 – 550 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động 500 – 510 USD/tấn; gạo 100% tấm ở mức 353 – 357 USD/tấn.
So với các nước trong khu vực, giá gạo Thái Lan giữ ở mức 445 – 449 USD/tấn đối với loại 5% tấm và 390 – 394 USD/tấn với loại 100% tấm. Trong khi đó, giá gạo Ấn Độ thấp hơn, dao động 361 – 365 USD/tấn đối với gạo 5% tấm và 290 – 294 USD/tấn với gạo 100% tấm.
Thị trường lúa gạo hiện đang trong giai đoạn trầm lắng sau thu hoạch, nguồn cung không còn dồi dào như đầu vụ nhưng nhu cầu mua chưa cải thiện rõ rệt. Giá nội địa vì vậy duy trì ổn định, trong khi xuất khẩu tạm thời đi ngang do thiếu động lực mới từ thị trường quốc tế. Trong ngắn hạn, giá lúa gạo nhiều khả năng tiếp tục dao động trong biên độ hẹp.
Bảng tổng hợp giá lúa gạo ngày 24/7/2026

Nhóm

Chủng loại

Giá

So với hôm qua

Gạo nguyên liệu

IR 504

9.500 – 9.600 đ/kg

Không đổi

 

CL 555

9.700 – 9.800 đ/kg

Không đổi

 

OM 5451

9.300 – 9.400 đ/kg

Không đổi

 

OM 18

8.700 – 8.850 đ/kg

Không đổi

 

Đài Thơm 8

9.200 – 9.400 đ/kg

Không đổi

 

OM 380

7.500 – 7.600 đ/kg

Không đổi

 

Sóc thơm

7.500 – 7.600 đ/kg

Không đổi

Phụ phẩm

Tấm thơm

8.300 – 8.400 đ/kg

Không đổi

 

Cám

7.900 – 8.050 đ/kg

Không đổi

 

Phụ phẩm khác

7.900 – 8.300 đ/kg

Không đổi

Gạo bán lẻ

Jasmine

17.000 – 18.000 đ/kg

▲ +1.000 đ/kg

 

Nàng Nhen

28.000 đ/kg

Không đổi

 

Hương Lài

22.000 đ/kg

Không đổi

 

Thơm Thái hạt dài

20.000 – 22.000 đ/kg

Không đổi

 

Nàng Hoa

21.000 đ/kg

Không đổi

 

Đài Thơm

15.000 – 15.500 đ/kg

Không đổi

 

Gạo trắng

16.000 đ/kg

Không đổi

 

Gạo thường

13.000 – 14.000 đ/kg

Không đổi

 

Sóc thường

15.000 – 16.000 đ/kg

Không đổi

 

Sóc Thái

20.000 đ/kg

Không đổi

 

Gạo Nhật

~22.000 đ/kg

Không đổi

Nếp

Nếp IR 4625 (tươi)

7.300 – 7.500 đ/kg

Không đổi

 

Nếp 3 tháng (khô)

9.600 – 9.700 đ/kg

Không đổi

Lúa tươi

Đài Thơm 8

6.850 – 7.000 đ/kg

Không đổi

 

OM 18

6.800 – 7.000 đ/kg

Không đổi

 

OM 5451

6.200 – 6.400 đ/kg

Không đổi

 

OM 34

6.100 – 6.300 đ/kg

Không đổi

 

IR 50404

6.100 – 6.200 đ/kg

Không đổi

Nguồn:Vinanet/VITIC