menu search
Đóng menu
Đóng

TT vàng thế giới giảm 1% do đồng USD ổn định sau dữ liệu lạc quan của Mỹ

11:01 08/04/2024

Giá vàng giảm hơn 1% vào thứ hai(8/4) do đồng USD và lãi suất trái phiếu kho bạc giữ vững sau khi dữ liệu mạnh mẽ của Mỹ làm tăng thêm nghi ngờ về việc liệu Cục Dự trữ Liên bang có thực hiện ba lần cắt giảm lãi suất trong năm nay hay không.
 
Giá vàng giao ngay đã giảm 1,1% xuống mức 2.305,09 USD/ounce sau khi đạt mức cao kỷ lục 2.330,06 USD vào phiên giao dịch cuối tuần trước.
Giá vàng kỳ hạn của Mỹ giảm 0,9% xuống 2.324,20 USD/ounce.
Đồng USD tăng 0,1% so với các đối thủ của nó, khiến vàng kém hấp dẫn hơn đối với những người nắm giữ loại tiền tệ khác, trong khi lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm chuẩn của Mỹ cũng tăng cao hơn.
Tăng trưởng việc làm của Mỹ đã vượt kỳ vọng trong tháng 3 và tiền lương tăng ở mức ổn định, cho thấy nền kinh tế đã kết thúc quý đầu tiên trên nền tảng vững chắc và có khả năng trì hoãn việc cắt giảm lãi suất dự kiến của Cục Dự trữ Liên bang trong năm nay.
Chủ tịch Fed Minneapolis, Neel Kashkari cho biết, tại cuộc họp của ngân hàng trung ương Mỹ vào tháng trước, ông đã đưa ra hai đợt cắt giảm lãi suất trong năm nay nhưng nếu lạm phát tiếp tục chững lại thì có thể không cần phải cắt giảm lãi suất vào cuối năm.
Lãi suất cao hơn làm giảm sức hấp dẫn của việc nắm giữ vàng không sinh lời. Trong khi đó, nhu cầu vàng vật chất ở Ấn Độ vẫn ảm đạm vào tuần trước do giá trong nước tăng mạnh khiến người mua nản lòng, trong khi phí bảo hiểm giữ vững ở quốc gia tiêu dùng hàng đầu Trung Quốc.
Thị trường châu Á đặt mục tiêu bắt đầu một tuần tràn ngập các chỉ số kinh tế địa phương hàng đầu và các quyết định chính sách trong tâm trạng lạc quan
Bộ trưởng Tài chính Mỹ Janet Yellen nêu lên mối lo ngại về năng lực công nghiệp dư thừa của Trung Quốc với Thủ tướng Trung Quốc Li Qiang.
Giá bạc giao ngay giảm 1,9% xuống mức 26,95 USD/ounce, giá bạch kim giảm 0,5% xuống còn 922,80 USD/ounce và giá palađi giảm 1,3% xuống 989,75 USD/ounce.

Bảng so sánh giá các mặt hàng kim loại quý ngày 8/4/2024

Mặt hàng

Hôm nay

So với

hôm qua

So với

1 tuần trước

So với

1 tháng trước

So với

1 năm trước

Vàng

USD/ounce

2347,35

0,77%

4,36%

7,60%

18,01%

Bạc

USD/ounce

27,957

1,74%

11,42%

14,45%

12,27%

Bạch kim

USD/ounce

943,50

1,75%

4,60%

1,08%

-4,91%

Titan

USD/KG

6,63

0,00%

0,00%

0,00%

-18,95%

Palladium

USD/ounce

1013,00

0,97%

1,43%

-1,95%

-28,42%

Rhodium

USD/ounce

4725

0,00%

0,00%

5,00%

-39,81%

Nguồn:VINANET/VITIC/Reuters