menu search
Đóng menu
Đóng

Cà phê xuất khẩu tháng 8/2010 giảm 13,08% về lượng, 10,27% về trị giá

16:08 08/10/2010

Theo số liệu thống kê, lượng cà phê xuất khẩu tháng 8/2010 đạt 77.787 tấn với kim ngạch 123,41 triệu USD, giảm 13,08% về lượng , giảm 10,27% về trị giá so với tháng 7/2010. Tính chung 8 tháng năm 2010, tổng lượng cà phê xuất khẩu là 855.362 tấn với trị giá 1.225,15 triệu USD, chiếm 2,7% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước, tăng 1,90% về lượng nhưng giảm 1,44% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009.
  
  
Theo số liệu thống kê, lượng cà phê xuất khẩu tháng 8/2010 đạt 77.787 tấn với kim ngạch 123,41 triệu USD, giảm 13,08% về lượng , giảm 10,27% về trị giá so với tháng 7/2010. Tính chung 8 tháng năm 2010, tổng lượng cà phê xuất khẩu là 855.362 tấn với trị giá 1.225,15 triệu USD, chiếm 2,7% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước, tăng 1,90% về lượng nhưng giảm 1,44% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009.
Đức là thị trường đứng đầu về lượng và trị giá xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong 8 tháng năm 2010, với 113.877 tấn đạt 164,89 triệu USD, chiếm 13,31% về lượng, 13,46% về trị giá so với tổng lượng và trị giá xuất khẩu cà phê của Việt Nam. Tháng 8/2010 thị trường này cũng dẫn đầu với 10.816 tấn, đạt 17,54 triệu USD, giảm 25,28% về lượng và 22,11% về trị giá so với tháng trước đó.
Đứng thứ hai là thị trường Hoa Kỳ với lượng cà phê xuất khẩu trong 8 tháng năm 2010 là 102.562 tấn, đạt trị giá 155,91 triệu USD, chiếm 11,99% tổng lượng, 12,73% tổng trị giá xuất khẩu cà phê của Việt Nam, tăng 18,90% về lượng, tăng 19,85% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009. Tháng 8/2010 thị trường này cũng đứng thứ hai về lượng và trị giá xuất khẩu với 10.480 tấn đạt 17,16 triệu USD, giảm 34,99% về lượng và 32,79% về trị giá so với tháng trước.
Trong 8 tháng có nhiều thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam tăng cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm trước như: Nga tăng 115,38% về lượng, 98,04% về trị giá; Mê Hi Cô tăng (248,69%, 291,91%); Indonesia tăng (278,73%, 291,91%); Thái Lan tăng (303,00%, 299,85%);
Tháng 8/2010, có 2 thị trường không nhập khẩu cà phê của Việt Nam là Ai Cập và Indonesia.
Bảng thống kê lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010.
Thị trường
XK T8/2010
XK T8/2010
% tăng giảm T8/2010 so với T7/2010
% tăng giảm 8T/2010 so với 8T/2009
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Tổng trị giá
77.787
123.411.191
855.362
1.225.149.634
-13,08
-10,27
1,90
-1,44
Đức
10.816
17.535.732
113.877
164.886.076
-25,28
-22,11
23,30
19,97
Hoa Kỳ
10.480
17.160.687
102.562
155.914.615
-34,99
-32,79
18,90
19,85
Tây Ban Nha
4.502
6.864.081
59.739
83.821.728
-49,35
-49,56
8,48
3,10
Italia
4.797
7.498.212
52.548
75.078.800
-13,21
-10,96
-33,21
-36,08
Nhật Bản
4.176
6.788.741
40.113
61.835.935
27,28
32,34
-13,85
-16,19
Bỉ
1.829
2.854.585
34.563
48.747.755
-59,04
-55,64
-70,89
-71,63
Philippine
4.202
6.601.809
23.131
32.517.132
4,19
9,68
69,72
67,95
Anh
713
1.223.736
21.288
29.640.606
-62,28
-56,46
4,95
-0,93
Nga
950
1.483.391
21.178
29.048.317
39,50
43,48
115,38
98,04
Hàn Quốc
3.359
5.069.902
18.850
27.029.042
135,55
141,07
-12,85
-16,61
Malaysia
1.516
2.433.805
18.305
25.837.304
20,70
22,74
37,81
30,46
Thuỵ Sỹ
909
1.389.273
18.022
25.549.297
-16,68
-20,69
11,07
4,15
Trung Quốc
1.771
2.725.769
16.060
22.684.939
-9,37
-8,94
70,24
65,16
Mê Hi Cô
5.050
8.212.951
13.944
20.908.428
16,55
23,92
248,69
291,91
Ấn Độ
2.205
3.236.289
15.032
20.214.266
82,38
86,24
53,17
43,17
Hà Lan
647
1.022.984
13.586
19.972.502
-24,77
-27,82
-55,09
-53,99
Autralia
478
703.041
11.203
15.522.224
-60,79
-58,82
41,61
35,30
Indonesia
 
 
10.775
15.356.022
 
 
278,73
252,71
Pháp
2.013
3.342.079
10.284
14.890.105
55,08
59,96
-52,31
-53,27
Singapore
21
37.205
9.153
12.749.164
-94,28
-93,14
-24,78
-28,86
Thái Lan
4.385
6.553.691
8.181
12.044.631
286,68
274,13
303,00
299,85
Nam Phi
699
996.360
11.094
11.824.323
-29,89
-33,18
114,88
52,56
Ba Lan
1.346
2.178.462
6.660
9.334.430
113,31
133,75
3,21
-0,99
Bồ Đào Nha
883
1.477.390
6.060
8.981.257
22,98
27,23
63,03
55,82
Ai Cập
 
 
4.795
6.571.223
 
 
54,53
39,80
Hy Lạp
249
372.351
2.304
3.269.925
9,69
17,07
1,81
-2,41
Canada
77
134.557
1.861
2.609.327
-73,17
-69,36
-18,63
-20,91
Đan Mạch
105
155.715
1.305
1.791.943
-44,44
-43,60
24,29
16,80