menu search
Đóng menu
Đóng

Đồng biến đổi ít mặc dù số liệu lạc quan từ Trung Quốc

11:56 01/03/2012

 
   
   

(VINANET) - Đồng London thay đổi ít đầu phiên giao dịch hôm thứ năm (1/3) ở Châu Á do các nhà đầu tư lĩnh hội số liệu lĩnh vực sản xuất trong tháng giêng ở Trung Quốc, nước tiêu thụ đồng hàng đầu thế giới tăng mạnh nhất so với dự báo.

Những yếu tố cơ bản

-         Đồng giao sau ba tháng trên sàn giao dịch kim loại London gần như ổn định ở mức 8.500 USD/tấn, sau khi giảm hơn 1% trong hôm thứ tư.

-         Cục thống kê quốc gia Trung Quốc cho biết chỉ số PMI chính thức của nước này tăng lên mức 51 điểm trong tháng hai từ mức 50,5 điểm trong tháng giêng, cao hơn kỳ vọng 50,7 điểm của thị trường. Phát biểu của Chủ tịch Cục dự trữ Liên bang Hoa Kỳ Ben Bernanke cho biết nền kinh tế Hoa Kỳ cần mạnh mẽ cắt giảm tiếp tỷ lệ thất nghiệp vẫn cao và thiếu những dấu hiệu Fed tiếp tục mua trái phiếu. Điều này trái ngược với tác động tích cực của việc Ngân hàng Trung ương Châu Âu bơm nửa nghìn tỷ euro vào hệ thống tài chính để giúp chống lại một cuộc khủng hoảng nợ dai dẳng.

-         Hợp đồng đồng giao tháng 5 được giao dịch nhiều nhất trên sàn giao dịch kỳ hạn Thượng Hải giảm 1,2% xuống mức 60.350 NDT/tấn, đuổi theo mức mất giá tại London trong phiên trước đó.

-         Việc dừng lại tại mỏ Grasberg, Indonesia của hãng Freeport McMoRan Copper & Gold Inc có thể được giải quyết trong những ngày tới, với cuộc đàm phán giữa các công nhân và quản lý tiến triển tốt.

-         Glencore đã đồng ý mua quặng kẽm từ mỏ Volcan, Peru không cần tính phí tổn xử lý.

Tin thị trường

-         Chứng khoán Hoa Kỳ mất chuỗi tăng 4 ngày liên tiwwps sau bài phát biểu của Chủ tịch Cục dự trữ Liên bang Bernanke đã gây thất vọng cho các nhà đầu tư đang hy vọng về một gói kích thích kinh tế nữa.

-         Dầu thô Hoa Kỳ ổn định trong hôm thứ năm sau khi tăng nửa phần trăm vào ngày trước đó, thúc đẩy bởi số liệu sự mở rộng khiêm tốn trong nền kinh tế Hoa Kỳ điều này tăng hy vọng nhu cầu tại nước tiêu thụ dầu hàng đầu thế giới này.

Bảng giá các kim loại cơ bản

 

ĐVT

Giá

+/-

+/- (%)

+/- (% so theo năm)

Đồng LME

USD/tấn

8500,25

1,25

+0,01

11,85

Đồng SHFE kỳ hạn tháng 5

NDT/tấn

60350

-720

-1,18

9,01

Nhôm LME

USD/tấn

2323,00

-7,00

-0,30

15,00

Nhôm SHFE kỳ hạn tháng 5

NDT/tấn

16195

-55

-0,34

2,21

Kẽm LME

USD/tấn

2098,00

-14,00

-0,66

13,71

Kẽm SHFE kỳ hạn tháng 5

NDT/tấn

15965

-175

-1,08

7,91

Niken LME

USD/tấn

19650,00

395,00

+2,05

5,02

Chì LME

USD/tấn

2182,00

22,00

+1,02

7,22

Chì SHFE kỳ hạn

NDT/tấn

16135,00

-180,00

-1,10

5,56

Thiếc LME

USD/tấn

23625,00

0,00

+0,00

23,05

Reuters