menu search
Đóng menu
Đóng

Đồng LME giảm do đồng đô la mạnh hơn

14:48 16/03/2012
 

(VINANET) - Đồng kỳ hạn London giảm thấp hơn trong hôm thứ sáu (16/3) do đồng đô la mạnh hơn sau khi tăng hơn 1% trong phiên giao dịch trước do viễn cảnh nguồn cung toàn cầu hạn chế hơn.

Những yếu tố cơ bản

-         Đồng giao sau ba tháng tại sở giao dịch kim loại London đã giảm 22 USD xuống mức 8.543 USD/tấn. Tuy nhiên kim loại này đã tăng từ đầu tuần đến nay, đây là tuần tăng thứ ba trong bốn tuần.

-         Hợp đồng đồng giao tháng 6 được giao dịch nhiều nhất tại sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải đã tăng 0,7% lên mức 60.850 NDT, đuổi theo mức tăng hôm thứ năm tại London.

-         Hãng Freeport McMoran Copper & Gold Inc cho biết sản lượng đồng trong quý đầu sẽ giảm khaongr 10% do những vấn đề liên quan tới lao động tại mỏ Grasberg của nó tại Indonesia vẫn chưa quay trở lại làm việc đầy đủ cho đến quý hai.

-         Đồng LME đã tăng hơn 12% kể từ đầu năm đến nay, hưởng lại từ việc tăng thanh khoản trong các thị trường do các ngân hàng trung ương trên thế giới nới lỏng hạn chế tín dụng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Đồng tăng giá mặc dù triển vọng nhu cầu của Trung Quốc không ổn định.

-         Aurubis, nhà sản xuất đồng lớn nhất Châu Âu tin tưởng nhu cầu mạnh từ Trung Quốc trong năm nay mặc dù nước này dự báo tăng trưởng chậm lại.

-         RUSAL, công ty nhôm lớn nhất thế giới đã dự kiến chọn chủ tịch mới vào hôm thứ sáu để ổn định xuất khẩu.

Tin tức thị trường

-         Đồng đô la tăng so với rổ tiền tệ chính, với xu hướng tăng của đồng bạc xanh này vẫn nguyên vẹn trong bối cảnh triển vọng của Hoa Kỳ sáng sử .

-         Chỉ số S&P 500 tăng trên 1.400 điểm, mức cao nhất kể từ cuộc khủng khoảng tài chính năm 2008.

-         Dầu thô Hoa Kỳ tăng trong hôm thứ sau sau khi giảm hai phiên liên tiếp, do số liệu kinh tế mạnh mẽ tại nước tiêu thụ hàng đầu thế giới này chống lại tin tức Hoa Kỳ và Anh chuẩn bị mở kho dầu dự trữ trong năm nay.

Bảng giá các kim loại cơ bản

 

ĐVT

Giá

+/-

+/- (%)

+/- (% so theo năm)

Đồng LME

USD/tấn

8543,00

-22,00

-0,26

12,41

Đồng SHFE kỳ hạn tháng 6

NDT/tấn

60850

430

+0,71

9,92

Nhôm LME

USD/tấn

2251,00

0,00

+0,00

11,44

Nhôm SHFE kỳ hạn tháng 6

NDT/tấn

16295

15

+0,09

2,84

Kẽm LME

USD/tấn

2092,00

2,00

+0,10

13,39

Kẽm SHFE kỳ hạn tháng 6

NDT/tấn

15990

115

+0,72

8,08

Niken LME

USD/tấn

19360,00

-15,00

-0,08

3,47

Chì LME

USD/tấn

2125,25

5,25

+0,25

4,43

Chì SHFE kỳ hạn

NDT/tấn

15975,00

125,00

+0,79

4,51

Thiếc LME

USD/tấn

23800,00

125,00

+0,53

23,96

Reuters