menu search
Đóng menu
Đóng

Đồng London giảm giá

11:17 12/03/2012

Đồng London giảm thấp hơn vào hôm thứ hai (12/3), đổi chiều sau khi tăng vào phiên trước khi số liệu việc làm của Hoa Kỳ và thỏa thuận hoán đổi trái phiếu của Hy Lạp thành công đã làm tăng tâm lý trên các thị trường, trong khi một đồng đô la mạnh cũng bổ sung áp lực giảm giá.
   
   

(VINANET) - Đồng London giảm thấp hơn vào hôm thứ hai (12/3), đổi chiều sau khi tăng vào phiên trước khi số liệu việc làm của Hoa Kỳ và thỏa thuận hoán đổi trái phiếu của Hy Lạp thành công đã làm tăng tâm lý trên các thị trường, trong khi một đồng đô la mạnh cũng bổ sung áp lực giảm giá.

Những yếu tố cơ bản

-         Đồng giao sau ba tháng trên sàn giao dịch kim loại London giảm 0,1% xuống mức 8.480 USD/tấn sau ba phiên tăng liên tiếp.

-         Hợp đồng đồng giao tháng 6 được giao dịch nhiều nhất trên sàn giao dịch kỳ hạn Thượng Hải đã tăng 0,4% lên mức 60.740 NDT/tấn.

-         Số liệu thị trường lao động Hoa Kỳ tốt hơn dự kiến được công bố hôm thứ sáu đã làm tăng niềm tin của các nhà đầu tư vào sự phục hồi của nền kinh tế lớn nhất thế giới này, làm tăng giá cổ phiếu, hàng hóa và đồng đô la trên toàn cầu.

-         Hỗ trợ tâm lý trong giá đồng với nhập khẩu kim loại này của Trung Quốc trong tháng hai bất ngờ tăng 17% so với tháng giêng và gấp đối so với một năm trước đó, lên mức 484.569 tấn. Tuy nhiên dự trữ đồng của Thượng Hải tuần trước đã tăng lên mức cao nhất kể từ tháng 7/2002, cho thấy nhu cầu chậm chạp.

-         Hy Lạp đã ngăn cản được mối đe dọa vỡ nợ không kiểm soát được vào hôm thứ sáu khi đủ số lượng các chủ nợ tư nhân đồng ý thỏa thuận hoán đổi trái phiếu làm giảm nợ công của nước này và dọn đường cho gói cứu trợ mới.

Tin thị trường

-         Chứng khoán Hoa Kỳ tăng trong hôm thứ sáu do các nhà đầu tư đã gạt bỏ được vỡ nợ của Hy Lạp và tập trung vào báo cáo việc làm mạnh mẽ hàng tháng.

-         Đồng đô la ở quanh mức cao ba tuần so với rổ tiền tệ chính trong hôm thứ hai.

Bảng giá các kim loại cơ bản

 

ĐVT

Giá

+/-

+/- (%)

+/- (% so theo năm)

Đồng LME

USD/tấn

8480,00

-10,00

-0,12

11,58

Đồng SHFE kỳ hạn tháng 5

NDT/tấn

60740

220

+0,36

9,72

Nhôm LME

USD/tấn

2239,50

-0,50

-0,02

10,87

Nhôm SHFE kỳ hạn tháng 5

NDT/tấn

16340

30

+0,18

3,12

Kẽm LME

USD/tấn

2072,00

2,00

+0,10

12,30

Kẽm SHFE kỳ hạn tháng 5

NDT/tấn

15920

30

+0,19

7,60

Niken LME

USD/tấn

19300,00

0,00

+0,00

3,15

Chì LME

USD/tấn

2155,00

35,00

+1,65

5,90

Chì SHFE kỳ hạn

NDT/tấn

 

 

 

 

Thiếc LME

USD/tấn

23200,00

0,00

+0,00

20,83

Reuters