(VINANET) Giá đồng London phục hồi trong hôm thứ hai (20/2) sau chính sách nới lỏng tiền tệ tại Trung Quốc nước tiêu thụ kim loại hàng đầu và những hy vọng một gói cứu trợ tài chính sẽ được chấp thuận cho Hy Lạp đã nâng sức quyến rũ của các tài sản rủi ro.
Những yếu tố cơ bản
- Đồng giao sau ba tháng trên sàn giao dịch kim loại London đã tăng 2,46% lên mức 8.375,75 USD/tấn, đảo lại chiều xuống giá trong phiên trước đó. Đồng đã duy trì tuần mất giá nhiều nhất trong 9 tuần vào tuần trước, thấp hơn gần 7% so với mức đỉnh trong 5 tháng, gần 8.800 USD/tấn đạt được hôm 10/2.
- Hợp đồng đồng giao tháng 5 được giao dịch nhiều nhất trên sàn giao dịch kỳ hạn Thượng Hải đã tăng 0,54% lên mức 60.070 NDT (9.500 USD)/tấn. Ngân hàng trung ương Trung Quốc đã cắt giảm mức dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng làm tăng khả năng cho vay ước tính 350 – 400 tỷ NDT (55,6 – 63,5 tỷ USD) trong một nỗ lực để tạo ra tín dụng do nền kinh tế lớn thứ hai thế giới này đối mặt với quý thứ 5 liên tiếp tăng trưởng chậm lại.
- Vài nghìn người Hy Lạp hôm chủ nhật đã biểu lộ chống đối với các biện pháp thắt lưng buộc bụng cùng kiệt để giảm nợ của đất nước, vào đêm trước của cuộc đàm phán tại Brussel về gói cứu trợ 130 tỷ euro để tránh vỡ nợ.
- Bộ trưởng dầu mỏ Iran hôm chủ nhật cho biết nước này đã ngừng bán dầu thô cho các công ty Anh và Pháp, một biện pháp trả đũa chống lại sự trừng phạt mới của EU về dầu mỏ của nước Hồi giáo này.
Tin tức thị trường
- Đồng yên giảm xuống mức thấp nhất 6 tháng so với đồng đô la trong hôm thứ hai, trong khi các tiền tệ hàng hóa tăng vọt.
- Các thị trường tăng vọt trong hôm thứ hai do chính sách nới lỏng tiền tệ của Trung Quốc và triển vọng Hy Lạp đạt được thỏa thuận về gói cứu trợ tài chính thứ hai làm phấn chấn nhu cầu với các tài sản rủi ro hơn của các nhà đầu tư, dầu thô Hoa Kỳ tăng gần 2 USD/thùng và cổ phiếu Châu Á tăng gần 1%
Bảng giá các kim loại cơ bản
|
Kim loại
|
ĐVT
|
Giá
|
+/-
|
+/- (%)
|
+/- (% so theo năm)
|
|
Đồng LME
|
USD/tấn
|
8375,75
|
200,75
|
+2,46
|
10,21
|
|
Đồng SHFE kỳ hạn tháng 5
|
NDT/tấn
|
60070
|
320
|
+0,54
|
8,51
|
|
Nhôm LME
|
USD/tấn
|
2189,00
|
25,00
|
+1,16
|
8,37
|
|
Nhôm SHFE kỳ hạn tháng 5
|
NDT/tấn
|
16190
|
15
|
+0,09
|
2,18
|
|
Kẽm LME
|
USD/tấn
|
2001,00
|
56,00
|
+2,88
|
8,46
|
|
Kẽm SHFE kỳ hạn tháng 5
|
NDT/tấn
|
15705
|
130
|
+0,83
|
6,15
|
|
Nicken LME
|
USD/tấn
|
19950,00
|
300,00
|
+1,53
|
6,63
|
|
Chì LME
|
USD/tấn
|
2066,75
|
21,75
|
+1,06
|
1,56
|
|
Chì SHFE kỳ hạn
|
NDT/tấn
|
15750,00
|
150,00
|
+0,96
|
3,04
|
|
Thiếc LME
|
USD/tấn
|
23700,00
|
225,00
|
+0,96
|
23,44
|
Reuters