(VINANET) – Đồng London tăng lên mức cao nhất trong hai tuần trong hôm 8/8 sau khi đồng đô la giảm do một quan chức Cục dự trữ Liên ban Hoa Kỳ cho biết ngân hàng trung ương này có thể sớm giảm tốc độ chương trình mua trái phiếu, trong khi các thị trường theo dõi số liệu thương mại của Trung Quốc.
Những yếu tố cơ bản
- Giá đồng giao sau ba tháng trên sàn giao dịch London tăng 1,05% so với phiên trước khi đóng cửa không đổi, lên mức 7.079,50 USD/tấn.
- Giá đồng tăng lên 7.094,75 USD/tấn, cao nhất kể từ 24/7.
- Hợp đồng đồng kỳ hạn tháng 11 được giao dịch nhiều nhất trên sàn giao dịch kỳ hạn Thượng Hải tăng 1,9% lên 50.930 NDT/tấn.
- Theo chủ tịch của Cleveland Fed, Cục dự trữ Liên bang có thể sớm bắt đầu giảm tốc độ chương trình mua trái phiếu nếu triển vọng thị trường việc làm của Hoa Kỳ vẫn tiếp tục duy trì.
- Một thăm dò của Reuters cho thấy xuất khẩu, sản xuất công nghiệp và doanh số bán lẻ của Trung Quốc có thể tăng trong tháng 7, chỉ ra những dấu hiệu ổn định tại nền kinh tế này do chính phủ thực hiện mục tiêu để ngăn cản suy thoái sâu.
- Nhập khẩu dầu thô và quặng sắt của Trung Quốc dự kiến tăng trong tháng 7, phục hồi từ mức thấp nhiều tháng trong tháng 6, sau khi hoạt động sản xuất tăng nhẹ tại nền kinh tế lớn thứ hai thế giới này.
- Công ty khai mỏ Vale SA của Brazil cho biết lợi nhuận quý 2 giảm mạnh sau khi công ty này ghi nhận tổn thất ngoại hối 2,78 tỷ USD, một trong những kết quả tồi tệ nhất trong một thập kỷ.
Tin tức thị trường
- Chứng khoán châu Á đã tụt đáy đầu phiên giao dịch hôm 8/8, đây là mức tụt giảm một ngày mạnh nhất trong một tháng, tuy nhiên các nhà đầu tư lo lắng trước một loạt số liệu của Trung Quốc do sụt giảm đáng lo ngại tại nền kinh tế lớn thứ hai thế giới đang đe dọa thị trường toàn cầu gần đây.
- Đồng đô la lao dốc xuống mức thấp 7 tháng hôm 8/8 sau khi đồng yên vượt qua được mức kháng cự lớn với mọi người vội vàng bán cắt lỗ.
Bảng giá các kim lại cơ bản
|
Kim loại
|
ĐVT
|
Giá
|
+/-
|
+/- (%)
|
+/- (% so theo năm)
|
|
Đồng LME
|
USD/tấn
|
7079,50
|
73,50
|
+1,05
|
-10,71
|
|
Đồng SHFE kỳ hạn tháng 11
|
NDT/tấn
|
50930
|
950
|
+1,90
|
-11,70
|
|
Nhôm LME
|
USD/tấn
|
1805,00
|
8,00
|
+0,45
|
-12,84
|
|
Nhôm SHFE kỳ hạn tháng 11
|
NDT/tấn
|
14245
|
45
|
+0,32
|
-7,17
|
|
Kẽm LME
|
USD/tấn
|
1861,50
|
13,50
|
+0,73
|
-9,79
|
|
Kẽm SHFE kỳ hạn tháng 11
|
NDT/tấn
|
14595
|
-950
|
-6,11
|
-6,11
|
|
Nicken LME
|
USD/tấn
|
14025,00
|
50,00
|
+0,36
|
-18,25
|
|
Chì LME
|
USD/tấn
|
2120,00
|
14,00
|
+0,66
|
-9,40
|
|
Chì SHFE
|
NDT/tấn
|
14070,00
|
45,00
|
+0,32
|
-7,74
|
|
Thiếc LME
|
USD/tấn
|
21270,00
|
0,00
|
+0,00
|
-9,10
|
Reuters