- Lúa mì tăng giá mạnh do lo ngại về nguồn cung
- Cung dầu Mỹ ép giá giảm
- Khí gas tăng giá 4,7%
(VINANET) – Các thị trường hàng hóa chủ chốt bao gồm dầu và đồng đều giảm giá trong phiên giao dịch đêm qua, 16-5 (kết thúc vào rạng sáng 17-5 giờ VN), bởi lo ngại về tình hình tài chính của Hy lạp.
Tuy nhiên, một số mặt hàng như khí thiên nhiên và nông sản lội ngược dòng tăng giá mạnh bởi yếu tố cơ bản cung- cầu.
Ngân hàng trung ương châu Âu ECB hôm qua tuyên bố họ đã ngừng cung cấp tiền cho một số ngân hàng Hy Lạp, gây lo ngại về khả năng quốc gia này sẽ phải sớm từ bỏ eurozone.
Điều này là tác nhân chính khiến euro giảm mạnh, USD lên mức cao nhất 4 tháng so với rổ tiền tệ, và cổ phiếu Mỹ mất giá chút ít.
Dầu – được định giá bằng USD, giảm giá mạnh một phần do USD tăng, một phần bởi nguồn cung ở Mỹ tăng.
Chỉ số USD tăng 0,2% trong đêm qua.
Dầu thô Mỹ giảm 1,24% hay 1,17 USD/thùng xuống 92,81 USD. Nguồn cung dầu tại điểm giao hàng ở Cushing, Oklahoma (Mỹ) cao kỷ lục.
Dầu Brent kỳ hạn tháng 7 giảm 1,70 USD/thùng xuống 109,75 USD.
Chỉ số 19 nguyên liệu Thomson Reuters-Jefferies CRB tăng nhẹ 0,07% mặc dù 7 hàng hóa giảm giá.
Vàng giao ngay tăng khỏi mức thấp nhất của năm 2012, nhưng vẫn giảm so với phiên giao dịch trước, xuống 1.539,66 USD/ounce.
Đồng kỳ hạn 3 tháng tại London xuống mức thấp nhất 4 tháng, giảm 1,35% xuống 7.655 USD/tấn, sau khi chạm mức thấp nhất kể từ 10-1 là 7.625 USD/tấn.
Trên thị trường nông sản, giá lúa mì Mỹ tăng 5% bởi thời tiết khô hạn có thể gây thiệt hại cho vụ mùa và hạn chế nguồn cung vào cuối năm nay.
Giá ngô Mỹ cũng tăng 3,8% lên 6,20 USD/bushel, bởi nhu cầu mạnh và cung khan hiếm.
Khí gas tăng bởi các yếu tố cơ bản, tăng 4,7% lên 2,618 USD/mBtu.
Giá hàng hóa thế giới
|
Hàng hóa
|
ĐVT
|
Giá
|
+/-
|
+/-(%)
|
+/-(so với đầu năm)
|
|
Dầu thô WTI
|
USD/thùng
|
92,74
|
-1,24
|
-1,3%
|
-6,2%
|
|
Dầu thô Brent
|
USD/thùng
|
111,65
|
-0,53
|
-0,5%
|
4,0%
|
|
Khí thiên nhiên
|
USD/gallon
|
2,618
|
0,118
|
4,7%
|
-12,4%
|
|
Vàng giao ngay
|
USD/ounce
|
1536,60
|
-20,50
|
-1,3%
|
-1,9%
|
|
Vàng kỳ hạn
|
USD/ounce
|
1539,36
|
-4,75
|
-0,3%
|
-1,6%
|
|
Đồng Mỹ
|
US cent/lb
|
347,80
|
-3,95
|
-1,1%
|
1,2%
|
|
Dollar
|
|
81,401
|
0,179
|
0,2%
|
1,5%
|
|
CRB
|
|
289,350
|
0,210
|
0,1%
|
-5,2%
|
|
Ngô Mỹ
|
US cent/bushel
|
620,00
|
22,75
|
3,8%
|
-4,1%
|
|
Đậu tương Mỹ
|
US cent/bushel
|
1422,00
|
9,00
|
0,6%
|
18,6%
|
|
Lúa mì Mỹ
|
US cent/bushel
|
638,75
|
30,25
|
5,0%
|
-2,1%
|
|
Cà phê arabica
|
US cent/lb
|
177,40
|
0,35
|
0,2%
|
-22,3%
|
|
Cà phê robusta
|
USD/tấn
|
2.189
|
|
|
|
|
Cacao Mỹ
|
USD/tấn
|
2292,00
|
24,00
|
1,1%
|
8,7%
|
|
Đường thô
|
US cent/lb
|
20,73
|
0,33
|
1,6%
|
-10,8%
|
|
Bạc Mỹ
|
USD/ounce
|
<SIK2>
|
27,170
|
-0,884
|
-3,2%
|
|
Bạch kim Mỹ
|
USD/ounce
|
1432,20
|
-14,30
|
-1,0%
|
1,9%
|
|
Palladium Mỹ
|
USD/ounce
|
594,10
|
-7,00
|
-1,2%
|
-9,5%
|
(T.H – Reuters)