menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu gốm sứ tăng 15,96% so với cùng kỳ

16:22 30/07/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm sứ của cả nước trong tháng 6/2010 đạt 21,6 triệu USD, giảm 9,13% so với tháng trước đó, tính chung 6 tháng năm 2010, xuất khẩu mặt hàng gốm sứ đạt 151,3 triệu USD chiếm 4,3% kim ngạch của cả nước, tăng 15,96% so với 6 tháng năm 2009.
 
 

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm sứ của cả nước trong tháng 6/2010 đạt 21,6 triệu USD, giảm 9,13% so với tháng trước đó, tính chung 6 tháng năm 2010, xuất khẩu mặt hàng gốm sứ đạt 151,3 triệu USD chiếm 4,3% kim ngạch của cả nước, tăng 15,96% so với 6 tháng năm 2009.

Quí I/2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm sứ tăng theo thứ tự tăng dần và tháng 3 đạt kim ngạch cao nhất (đạt 27,2 triệu USD), nhưng sang đến Quý II thì kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này theo thứ tự giảm dần, tháng 4 giảm 7,28% so với tháng 3; tháng 5 giảm 5,42% so với tháng 4; tháng 6 giảm 9,13% so với tháng 5.

Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm sứ 6 tháng đầu năm

ĐVT: USD
Tháng 1
31.229.803
Tháng 2
22.177.132
Tháng 3
27.208.532
Tháng 4
25.227.668
Tháng 5
23.860.342
Tháng 6
21.681.234
6 tháng 2010
151.384.711

Về thị trường xuất khẩu:

Nhìn chung, 2 quý đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm sứ của Việt Nam sang các thị trường giảm. Cụ thể: Hoa Kỳ giảm 2,64% đạt 16,2 triệu USD; Pháp giảm 7,46% đạt 5,3 triệu USD; Hà Lan giảm 35,28% đạt 3,9 triệu USD; Đan Mạch giảm 14,37% đạt 2,4 triệu USD… Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có những thị trường tăng trưởng như: Cămpuchia tăng 21,23% so với tháng 5/2010 đạt 1,2 triệu USD, tăng 45,42% so với tháng 6/2009 và tăng 102,80% so với 6 tháng năm 2009 đạt 6,5 triệu USD; Thái Lan tăng 51,30% so với tháng 6/2009 đạt 1,2 triệu USD và tăng 74,39% so với 6 tháng năm 2009 đạt 5,6 triệu USD; Hàn Quốc tăng 2,20% so với tháng 6/2009 đạt trên 1 triệu USD, tăng 2,32% so với 6 tháng năm 2009 đạt 5,6 triệu USD…

Nếu tính chung 6 tháng đầu năm 2010, thì Nhật Bản là thị trường chủ yếu Việt nam xuất khẩu mặt hàng gốm sứ. Tháng 6/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 2,4 triệu USD mặt hàng này sang thị trường Nhật Bản, giảm 19,71% so với tháng trước đó, nhưng tăng 20,46% so với tháng 6/2009. Tính chung 6 tháng đầu năm 2010 Nhật Bản đã nhập 17,3 triệu USD mặt hàng gốm sứ từ thị trường Việt Nam, tăng 0,45% so với 6 tháng năm 2009, chiếm 11,47% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm sứ của cả nước.

Thống kê thị trường xuất khẩu gốm sứ tháng 6, 6 tháng năm 2010

ĐVT: USD
 Thị trường
 
 
 
T6/2010
 
 
 
6T/2010
 
 
 
T6/2009
 
 
 
6T/2009
 
 
 
Tăng giảm KN T6/2010 so với T5/2010 (%)
Tăng giảm KN T6/2010 so T6/2010 (%)
Tăng giảm KN 6T/2010 so 6T/2009 (%)
Trị giá
21.681.234
151.384.711
 
130.553.546
-9,13
 
+15,96
Nhật Bản
2.473.671
17.360.259
2.053.560
17.282.727
-19,71
+20,46
+0,45
Đài Loan
3.055.651
16.656.322
2.427.045
14.366.539
+12,01
+25,90
+15,94
Hoa Kỳ
1.820.107
16.249.912
1.658.804
16.690.567
-7,92
+9,72
-2,64
Đức
1.337.051
14.319.135
943.794
12.775.929
+4,21
+41,67
+12,08
Campuchia
1.217.704
6.537.181
837.389
3.223.402
+21,23
+45,42
+102,80
Anh
369.278
6.510.730
468.591
6.391.343
-29,80
-21,19
+1,87
Oxtrâylia
920.183
6.059.937
1.167.003
4.856.075
-7,12
-21,15
+24,79
Thái Lan
1.252.857
5.646.118
828.060
3.237.720
-12,10
+51,30
+74,39
Hàn Quốc
1.038.005
5.622.356
1.015.650
5.494.869
-0,05
+2,20
+2,32
Pháp
884.666
5.342.614
1.424.605
5.773.397
-13,15
-37,90
-7,46
Hà Lan
275.967
3.921.799
363.813
6.059.621
-33,45
-24,15
-35,28
Malaixia
445.146
3.187.240
371.008
1.682.239
-57,79
+19,98
+89,46
Đan Mạch
167.836
2.471.921
150.941
2.886.648
+35,90
+11,19
-14,37
Canada
208.098
2.312.577
82.411
2.444.588
+5,07
+152,51
-5,40
Tây Ban Nha
114.584
1.794.866
237.684
2.126.391
-64,35
-51,79
-15,59
Thuỵ Sỹ
37.181
1.702.948
30.613
2.092.287
+13,98
+21,45
-18,61
Bỉ
152.980
1.689.302
98.598
1.476.091
+0,32
+55,16
+14,44
Italia
236.659
1.594.698
252.180
2.030.941
+0,36
-6,15
-21,48
Thuỵ Điển
135.208
1.228.943
101.197
1.343.690
-2,41
+33,61
-8,54
Nga
210.532
938.157
268.024
858.613
+112,70
-21,45
+9,26
Trung Quốc
137.807
700.490
112.263
645.145
-1,94
+22,75
+8,58

(Lan Hương)

Nguồn:Vinanet