menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may 8 tháng năm 2010 tăng 18,63%

09:38 08/10/2010
Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam tháng 8/2010 đạt 1,14 tỷ USD, tăng 5,43% so với tháng 7/2010, tăng 33,61% so với tháng 8/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may 8 tháng đầu năm lên 6,99 tỷ USD, chiếm 15,39% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 18,63% so với cùng kỳ năm trước.
Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam tháng 8/2010 đạt 1,14 tỷ USD, tăng 5,43% so với tháng 7/2010, tăng 33,61% so với tháng 8/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may 8 tháng đầu năm lên 6,99 tỷ USD, chiếm 15,39% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 18,63% so với cùng kỳ năm trước.
Hoa Kỳ và Nhật Bản vẫn là hai thị trường chính chiếm hơn 50% kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam.
Hoa Kỳ là thị trường đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may tháng 8/2010 đạt 638,64 triệu USD, tăng 9,10% so với tháng 7/2010, tăng 33,14% so với cùng tháng năm 2009. Trong 8 tháng năm 2010 thì kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ đạt gần 3,94 tỷ USD, chiếm 56,36% tổng trị giá xuất khẩu của hàng dệt may, tăng 21,02% so với cùng kỳ năm 2009.
Thị trường đứng thứ hai về kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may là Nhật Bản, trong tháng 8/2010 đạt 108,97 triệu USD, tăng 10,05% so với tháng trước đó, tăng 18,04% so với tháng 8/2009. Tính chung 8 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường này đạt 690,66 triệu USD, chiếm 9,88% tổng trị giá xuất khẩu mặt hàng dệt may, tăng 14,09% so với 8 tháng năm 2009.
Nói chung mức độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của các thị trường trong 8 tháng năm 2010 so với cùng kỳ năm trước không có đột biến. Có 30/44 thị trường có mức độ tăng trưởng dương về kim ngạch điển hình như Hàn Quốc tăng 64,35%, Indonesia tăng 85,27%, Đan Mạch tăng 62,24%, Camphuchia tăng 78,66%, Nam Phi tăng 65,88%, Braxin tăng 56,96%. Chỉ có 14 thị trường có mức tăng trưởng âm về kim ngạch như Cu Ba giảm 97,55%, Hungari giảm 49,68%, Singapore giảm 30,91%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam tháng 8 và 8 tháng năm 2010.
Thị trường
KNXK T8/2010
KNXK 8T/2010
% tăng giảm KNXK T8/2010 so với T7/2010
% tăng giảm KNXK T8/2010 so với T8/2009
% tăng giảm KNXK 8T/2010 so với 8T/2009
Tổng trị giá
1.140.557.542
6.987.784.732
5,43
33,61
18,63
Hoa Kỳ
638.642.430
3.938.316.255
9,10
33,14
21,02
Nhật Bản
108.974.098
690.655.711
10,05
18,04
14,09
Đức
43.540.794
284.066.454
-12,09
26,27
4,75
Anh
37.494.535
204.918.311
-0,02
23,56
14,63
Hàn Quốc
46.821.084
202.068.673
82,94
66,09
64,35
Tây Ban Nha
31.205.415
189.906.012
-7,93
53,50
8,94
Canada
24.918.005
143.136.425
0,08
52,32
18,60
Đài Loan
16.397.863
107.258.011
41,00
-3,91
-23,64
Hà Lan
14.329.854
104.311.204
-26,75
51,74
10,93
Pháp
12.597.750
88.810.984
-18,12
14,78
-5,28
Bỉ
15.065.557
83.042.274
-3,99
100,66
18,43
Italia
13.035.387
75.280.449
-23,11
69,28
1,26
Thổ Nhĩ Kỳ
8.081.327
53.116.614
14,91
58,20
44,76
Nga
7.057.293
51.330.662
-45,85
85,80
21,03
Indonesia
4.710.476
50.219.592
-37,77
28,66
85,27
Trung Quốc
8.280.796
46.776.972
-10,47
73,50
49,31
Mê Hi Cô
9.651.436
43.768.933
28,08
20,56
10,38
Đan Mạch
7.016.224
37.228.104
-18,07
81,53
62,24
Campuchia
6.191.871
35.567.583
24,94
190,51
78,66
Hồng Công
4.045.046
29.528.509
-28,81
67,32
29,64
Thuỵ Điển
3.986.423
29.057.674
-10,47
57,09
28,93
Australia
4.424.843
28.582.376
13,38
73,37
45,37
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
4.009.934
27.659.361
-16,66
25,64
32,09
Malaysia
2.597.680
21.455.682
-24,70
15,20
19,05
Séc
3.611.617
21.422.171
-5,97
-18,65
-23,43
Arập xê út
3.625.633
19.137.848
11,29
16,33
-12,18
Singapore
1.222.995
17.371.282
-55,85
-61,69
-30,91
Áo
3.164.705
14.745.062
1,53
115,23
15,08
Ba Lan
3.229.917
14.365.463
44,06
30,79
-5,65
Thái Lan
1.938.411
12.290.653
5,37
54,27
0,41
Philippine
1.072.812
11.448.981
-22,00
-36,03
10,31
Nam Phi
688.627
11.173.489
-32,32
-39,50
65,88
Braxin
1.309.745
10.836.457
-23,87
101,91
56,96
Ucraina
1.655.002
8.638.891
-5,78
110,45
-7,55
Panama
1.106.326
7.815.325
-42,09
3,03
5,84
Ấn độ
2.785.928
7.149.335
94,36
248,50
-14,97
Thuỵ Sỹ
1.400.644
6.984.245
-18,91
35,35
-4,59
Ai Cập
821.158
6.494.527
7,22
-24,73
-1,36
Nauy
1.239.907
6.446.630
5,94
171,47
37,50
Phần Lan
1.895.325
5.609.776
247,37
8,56
-1,87
Hungari
859.270
4.940.442
-14,26
-21,11
-49,68
Lào
732.247
4.912.229
53,63
-7,19
11,69
Hy Lạp
490.547
4.199.981
-27,78
6,36
-10,04
Cuba
 
156.320
 
 
-97,55