Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam tháng 8/2010 đạt 1,14 tỷ USD, tăng 5,43% so với tháng 7/2010, tăng 33,61% so với tháng 8/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may 8 tháng đầu năm lên 6,99 tỷ USD, chiếm 15,39% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 18,63% so với cùng kỳ năm trước.
Hoa Kỳ và Nhật Bản vẫn là hai thị trường chính chiếm hơn 50% kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam.
Hoa Kỳ là thị trường đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may tháng 8/2010 đạt 638,64 triệu USD, tăng 9,10% so với tháng 7/2010, tăng 33,14% so với cùng tháng năm 2009. Trong 8 tháng năm 2010 thì kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ đạt gần 3,94 tỷ USD, chiếm 56,36% tổng trị giá xuất khẩu của hàng dệt may, tăng 21,02% so với cùng kỳ năm 2009.
Thị trường đứng thứ hai về kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may là Nhật Bản, trong tháng 8/2010 đạt 108,97 triệu USD, tăng 10,05% so với tháng trước đó, tăng 18,04% so với tháng 8/2009. Tính chung 8 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường này đạt 690,66 triệu USD, chiếm 9,88% tổng trị giá xuất khẩu mặt hàng dệt may, tăng 14,09% so với 8 tháng năm 2009.
Nói chung mức độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của các thị trường trong 8 tháng năm 2010 so với cùng kỳ năm trước không có đột biến. Có 30/44 thị trường có mức độ tăng trưởng dương về kim ngạch điển hình như Hàn Quốc tăng 64,35%, Indonesia tăng 85,27%, Đan Mạch tăng 62,24%, Camphuchia tăng 78,66%, Nam Phi tăng 65,88%, Braxin tăng 56,96%. Chỉ có 14 thị trường có mức tăng trưởng âm về kim ngạch như Cu Ba giảm 97,55%, Hungari giảm 49,68%, Singapore giảm 30,91%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam tháng 8 và 8 tháng năm 2010.
|
Thị trường
|
KNXK T8/2010
|
KNXK 8T/2010
|
% tăng giảm KNXK T8/2010 so với T7/2010
|
% tăng giảm KNXK T8/2010 so với T8/2009
|
% tăng giảm KNXK 8T/2010 so với 8T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
1.140.557.542
|
6.987.784.732
|
5,43
|
33,61
|
18,63
|
|
Hoa Kỳ
|
638.642.430
|
3.938.316.255
|
9,10
|
33,14
|
21,02
|
|
Nhật Bản
|
108.974.098
|
690.655.711
|
10,05
|
18,04
|
14,09
|
|
Đức
|
43.540.794
|
284.066.454
|
-12,09
|
26,27
|
4,75
|
|
Anh
|
37.494.535
|
204.918.311
|
-0,02
|
23,56
|
14,63
|
|
Hàn Quốc
|
46.821.084
|
202.068.673
|
82,94
|
66,09
|
64,35
|
|
Tây Ban Nha
|
31.205.415
|
189.906.012
|
-7,93
|
53,50
|
8,94
|
|
Canada
|
24.918.005
|
143.136.425
|
0,08
|
52,32
|
18,60
|
|
Đài Loan
|
16.397.863
|
107.258.011
|
41,00
|
-3,91
|
-23,64
|
|
Hà Lan
|
14.329.854
|
104.311.204
|
-26,75
|
51,74
|
10,93
|
|
Pháp
|
12.597.750
|
88.810.984
|
-18,12
|
14,78
|
-5,28
|
|
Bỉ
|
15.065.557
|
83.042.274
|
-3,99
|
100,66
|
18,43
|
|
Italia
|
13.035.387
|
75.280.449
|
-23,11
|
69,28
|
1,26
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
8.081.327
|
53.116.614
|
14,91
|
58,20
|
44,76
|
|
Nga
|
7.057.293
|
51.330.662
|
-45,85
|
85,80
|
21,03
|
|
Indonesia
|
4.710.476
|
50.219.592
|
-37,77
|
28,66
|
85,27
|
|
Trung Quốc
|
8.280.796
|
46.776.972
|
-10,47
|
73,50
|
49,31
|
|
Mê Hi Cô
|
9.651.436
|
43.768.933
|
28,08
|
20,56
|
10,38
|
|
Đan Mạch
|
7.016.224
|
37.228.104
|
-18,07
|
81,53
|
62,24
|
|
Campuchia
|
6.191.871
|
35.567.583
|
24,94
|
190,51
|
78,66
|
|
Hồng Công
|
4.045.046
|
29.528.509
|
-28,81
|
67,32
|
29,64
|
|
Thuỵ Điển
|
3.986.423
|
29.057.674
|
-10,47
|
57,09
|
28,93
|
|
Australia
|
4.424.843
|
28.582.376
|
13,38
|
73,37
|
45,37
|
|
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
|
4.009.934
|
27.659.361
|
-16,66
|
25,64
|
32,09
|
|
Malaysia
|
2.597.680
|
21.455.682
|
-24,70
|
15,20
|
19,05
|
|
Séc
|
3.611.617
|
21.422.171
|
-5,97
|
-18,65
|
-23,43
|
|
Arập xê út
|
3.625.633
|
19.137.848
|
11,29
|
16,33
|
-12,18
|
|
Singapore
|
1.222.995
|
17.371.282
|
-55,85
|
-61,69
|
-30,91
|
|
Áo
|
3.164.705
|
14.745.062
|
1,53
|
115,23
|
15,08
|
|
Ba Lan
|
3.229.917
|
14.365.463
|
44,06
|
30,79
|
-5,65
|
|
Thái Lan
|
1.938.411
|
12.290.653
|
5,37
|
54,27
|
0,41
|
|
Philippine
|
1.072.812
|
11.448.981
|
-22,00
|
-36,03
|
10,31
|
|
Nam Phi
|
688.627
|
11.173.489
|
-32,32
|
-39,50
|
65,88
|
|
Braxin
|
1.309.745
|
10.836.457
|
-23,87
|
101,91
|
56,96
|
|
Ucraina
|
1.655.002
|
8.638.891
|
-5,78
|
110,45
|
-7,55
|
|
Panama
|
1.106.326
|
7.815.325
|
-42,09
|
3,03
|
5,84
|
|
Ấn độ
|
2.785.928
|
7.149.335
|
94,36
|
248,50
|
-14,97
|
|
Thuỵ Sỹ
|
1.400.644
|
6.984.245
|
-18,91
|
35,35
|
-4,59
|
|
Ai Cập
|
821.158
|
6.494.527
|
7,22
|
-24,73
|
-1,36
|
|
Nauy
|
1.239.907
|
6.446.630
|
5,94
|
171,47
|
37,50
|
|
Phần Lan
|
1.895.325
|
5.609.776
|
247,37
|
8,56
|
-1,87
|
|
Hungari
|
859.270
|
4.940.442
|
-14,26
|
-21,11
|
-49,68
|
|
Lào
|
732.247
|
4.912.229
|
53,63
|
-7,19
|
11,69
|
|
Hy Lạp
|
490.547
|
4.199.981
|
-27,78
|
6,36
|
-10,04
|
|
Cuba
|
|
156.320
|
|
|
-97,55
|