menu search
Đóng menu
Đóng

Nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 6 tháng đầu năm 2011 tăng 18,2% về kim ngạch

09:53 12/08/2011
Dầu mỡ động thực vật dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 6 tháng đầu năm 2011 đạt 237 triệu USD, tăng 78,3% so với cùng kỳ, chiếm 12,7% trong tổng kim ngạch.


Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia tháng 6/2011 đạt 258,3 triệu USD, giảm 24,5% so với tháng trước và giảm 2,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 6 tháng đầu năm 2011 đạt 1,9 tỉ USD, tăng 18,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2011.

Dầu mỡ động thực vật dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 6 tháng đầu năm 2011 đạt 237 triệu USD, tăng 78,3% so với cùng kỳ, chiếm 12,7% trong tổng kim ngạch.

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng tuy là mặt hàng đứng cuối cùng trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 6 tháng đầu năm 2011 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc đạt 447 nghìn USD, tăng 1.320,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,02% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia 6 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 6 triệu USD, tăng 206,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là giấy các loại đạt 18,7 triệu USD, tăng 105,7% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; xơ, sợi dệt các loại đạt 31 triệu USD, tăng 100,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ cao su đạt 15 triệu USD, tăng 87,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia 6 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Khí đốt hoá lỏng đạt 3,3 triệu USD, giảm 91,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 9,7 triệu USD, giảm 78,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sữa và sản phẩm sữa đạt 2,2 triệu USD, giảm 76% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su đạt 4 triệu USD, giảm 43,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 6 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 6T/2010 (USD)

Kim ngạch NK 6T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

1.573.523.681

1.860.169.430

+ 18,2

Hàng thuỷ sản

2.153.328

3.818.383

+ 77,3

Sữa và sản phẩm sữa

9.348.614

2.243.881

- 76

Hàng rau quả

1.543.226

2.040.706

+ 32,2

Dầu mỡ động thực vật

132.940.926

237.069.963

+ 78,3

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

9.561.999

8.907.146

– 6,8

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

7.235.989

11.340.007

+ 56,7

Nguyên phụ liệu thuốc lá

7.206.198

4.731.195

- 34,3

Dầu thô

 

188.982.547

 

Xăng dầu các loại

198.622.521

184.345.733

- 7,2

Khí đốt hoá lỏng

36.652.989

3.275.539

- 91,1

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

44.418.932

9.657.165

- 78,3

Hoá chất

78.012.836

60.208.624

- 22,8

Sản phẩm hoá chất

52.071.027

62.967.329

+ 20,9

Dược phẩm

3.809.868

3.655.742

- 4

Phân bón các loại

11.792.179

10.178.079

- 13,7

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

2.037.601

6.240.039

+ 206,2

Chất dẻo nguyên liệu

88.520.413

118.346.511

+ 33,7

Sản phẩm từ chất dẻo

35.603.904

34.825.083

- 2,2

Cao su

7.019.694

3.970.217

- 43,4

Sản phẩm từ cao su

8.168.312

15.317.420

+ 87,5

Gỗ và sản phẩm gỗ

59.555.641

46.076.202

- 22,6

Giấy các loại

9.114.838

18.745.411

+ 105,7

Sản phẩm từ giấy

3.160.814

3.037.795

- 3,9

Xơ, sợi dệt các loại

15.683.462

31.447.843

+ 100,5

Vải các loại

18.682.501

29.438.269

+ 57,6

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

7.129.888

7.304.334

+ 2,4

Sắt thép các loại

231.239.990

175.441.055

- 24,1

Sản phẩm từ sắt thép

39.291.695

27.212.504

- 30,7

Kim loại thường khác

32.238.946

45.260.067

+ 40,4

Sản phẩm từ kim loại thường khác

3.134.366

3.764.424

+ 20,1

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

169.596.793

177.712.207

+ 4,8

Hàng điện gia dụng và linh kiện

 

88.259.153

 

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

81.638.714

103.135.271

+ 26,3

Dây điện và dây cáp điện

10.387.150

11.799.982

+ 13,6

Linh kiện, phụ tùng ôtô

6.529.034

7.690.155

+ 17,8

Linh kiện, phụ tùng xe máy

2.973.100

4.637.222

+ 56

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

31.476

447.167

+ 1.320,7

 

Tham khảo giá một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia trong 10 ngày đầu tháng 7/2011:

 

Mặt hàng

Đvt

Đơn giá

Cửa khẩu

Đkgh

Ván mdf MEDIUM DENSITY FIBERBOARD TSS(STD) E1: 15 x 1220 x 2440 (mm)

m3

$260.00

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

CFR

KHô dầu vừng (nguyên liệu SX thức ăn gia súc)

tấn

$295.00

Cảng khô - ICD Thủ Đức

CIF

Bột Bánh Vụn (Nguyên liệu SX thức ăn gia súc)

tấn

$497.37

Cảng khô - ICD Thủ Đức

CIF

Hạt nhựa PS - MAYRANE PS MW 222 BLACK (BK022542)

kg

$1.50

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

CIF

Nhựa PVC nhũ tương dạng bột, dạng nguyên sinh (PVC PASTEN RESIN PSH-31)

kg

$1.65

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

CIF

Hạt nhựa abs

kg

$2.72

Cảng Hải Phòng

CIF

Hạt nhựa Toyolac ABS T100- MPM Natural

tấn

$2,638.00

Cảng Hải Phòng

CIF

 

Nguồn:Vinanet