Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia tháng 6/2011 đạt 258,3 triệu USD, giảm 24,5% so với tháng trước và giảm 2,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 6 tháng đầu năm 2011 đạt 1,9 tỉ USD, tăng 18,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2011.
Dầu mỡ động thực vật dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 6 tháng đầu năm 2011 đạt 237 triệu USD, tăng 78,3% so với cùng kỳ, chiếm 12,7% trong tổng kim ngạch.
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng tuy là mặt hàng đứng cuối cùng trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 6 tháng đầu năm 2011 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc đạt 447 nghìn USD, tăng 1.320,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,02% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia 6 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 6 triệu USD, tăng 206,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là giấy các loại đạt 18,7 triệu USD, tăng 105,7% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; xơ, sợi dệt các loại đạt 31 triệu USD, tăng 100,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ cao su đạt 15 triệu USD, tăng 87,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia 6 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Khí đốt hoá lỏng đạt 3,3 triệu USD, giảm 91,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 9,7 triệu USD, giảm 78,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sữa và sản phẩm sữa đạt 2,2 triệu USD, giảm 76% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su đạt 4 triệu USD, giảm 43,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 6 tháng đầu năm 2011.
|
|
Kim ngạch NK 6T/2010 (USD)
|
Kim ngạch NK 6T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
|
|
Hàng điện gia dụng và linh kiện
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
|
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
|
|
|
Tham khảo giá một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia trong 10 ngày đầu tháng 7/2011:
|
|
|
|
|
|
|
Ván mdf MEDIUM DENSITY FIBERBOARD TSS(STD) E1: 15 x 1220 x 2440 (mm)
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
KHô dầu vừng (nguyên liệu SX thức ăn gia súc)
|
|
|
|
|
|
Bột Bánh Vụn (Nguyên liệu SX thức ăn gia súc)
|
|
|
|
|
|
Hạt nhựa PS - MAYRANE PS MW 222 BLACK (BK022542)
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
Nhựa PVC nhũ tương dạng bột, dạng nguyên sinh (PVC PASTEN RESIN PSH-31)
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hạt nhựa Toyolac ABS T100- MPM Natural
|
|
|
|
|
Nguồn:Vinanet