Theo báo cao thống kê, tháng 1/2010 Việt Nam xuất khẩu hàng hoá sang Australia đạt gần 208 triệu USD, tăng 11,62% so vớI tháng 12/2009 và tăng 56,13% so vớI cùng kỳ tháng 1/2009.
Dầu thô là sản phẩm chính xuất khẩu sang Australia, đạt gần 153,2 triệu USD, chiếm 73,67% tổng kim ngạch, tăng 21,22% so tháng 12/2009, tăng 61,81% so cùng kỳ năm 2009.
Còn lạI các mặt hàng khác chỉ chiếm 26,33% tổng kim ngạch, mỗI mặt hàng xuất khẩu từ vài chục nghìn USD đến dướI 10 triệu USD, hầu hết đều tăng mạnh kim ngạch so vớI cùng kỳ tháng 1/2009 nhưng lạI giảm so vớI tháng 12/2009.
Phương tiện vận tảI là mặt hàng có mức tăng trưởng kim ngạch mạnh nhất so cùng kỳ, tăng 597,16%, tuy kim ngạch chỉ đạt gần 1,7 triệu USD và cũng tăng 93,78% so tháng 12.
Những mặt hàng cũng đạt mức tăng trưởng cao so vớI cùng kỳ là: Hạt tiêu tăng 301%, đạt 0,29 triệu USD; Sản phẩm từ cao su tăng 194,17%, đạt 0,66 triệu USD; Hạt điều tăng 168,93%, đạt 5,7triệu USD; Sản phẩm hoá chất tăng 143,45%, đạt 0,3triệu USD.
Trong tháng 1/2010 có 4 mặt hàng xuất khẩu sang Australia bị giảm kim ngạch so cùng kỳ là: Dây điện và cáp điện giảm 88,27%, đạt 0,28 triệu USD; Sản phẩm từ sắt thép giảm 64,27%, đạt 0,76 triệu USD; Đá quí, kim loại quí giảm 31,68%, đạt 0,05 triệu USD; Sắt thép giảm 25,82%, đạt 0,13 triệu USD.
Sản phẩm chủ yếu xuất khẩu sang Australia tháng 1/2010
ĐVT:USD
|
Mặt hàng
|
Tháng 1/2010
|
Tháng 12/2009
|
Tháng 1/2009
|
%tăng giảm T1/2010 so T12/2009
|
%tăng giảm T1/2010 so T1/2009
|
|
Tổng cộng
|
207.929.199
|
186.291.212
|
133.173.395
|
+11,62
|
+56,13
|
|
Dầu thô
|
153.191.730
|
126.370.725
|
94.671.939
|
+21,22
|
+61,81
|
|
Hàng thuỷ sản
|
9.674.449
|
13.061.399
|
5.944.237
|
-25,93
|
+62,75
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
6.409.011
|
6.438.925
|
4.304.230
|
-0,46
|
+48,9
|
|
Hạt điều
|
5.699.283
|
3.778.697
|
2.119.260
|
+50,83
|
+168,93
|
|
Hàng dệt may
|
4.708.891
|
2.772.571
|
3.508.422
|
+69,84
|
+34,22
|
|
Giày dép
|
3.730.281
|
4.276.386
|
2.554.086
|
-12,77
|
+46,05
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.235.829
|
2.737.430
|
1.852.665
|
-18,32
|
+20,68
|
|
Cà phê
|
1.971.327
|
1.921.190
|
1.849.627
|
+2,61
|
+6,58
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
1.696.693
|
875.565
|
243.372
|
+93,78
|
+597,16
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
1.424.475
|
2.614.701
|
956.379
|
-45,52
|
+48,94
|
|
Túi xách, ví, vali, mũ ô dù
|
1.373.107
|
947.176
|
890.808
|
+44,97
|
+54,14
|
|
Sản phẩm gốm sứ
|
1.198.585
|
1.261.290
|
817.928
|
-4,976
|
+46,54
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.193.625
|
1.310.272
|
929.563
|
-8,9
|
+28,41
|
|
Giấy và sản phẩm từ giấy
|
1.098.060
|
991.900
|
1.012.174
|
+10,7
|
+8,49
|
|
Sản phẩm mây tre, cói thảm
|
1.025.446
|
711.567
|
600.850
|
+44,11
|
+70,67
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
762.043
|
2.232.304
|
2.132.931
|
-65,86
|
-64,27
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
659.548
|
1.103.813
|
224.205
|
-40,25
|
+194,17
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
493.431
|
467.291
|
353.883
|
+5,59
|
+39,43
|
|
Hàng rau quả
|
450.170
|
647.843
|
291.710
|
-30,51
|
+54,32
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
303.599
|
126.370.725
|
124.707
|
-99,76
|
+143,45
|
|
Hạt tiêu
|
291.663
|
533.839
|
72.716
|
-45,36
|
+301,1
|
|
Dây điện và cáp điện
|
283.114
|
414.871
|
2.413.744
|
-31,76
|
-88,27
|
|
Gạo
|
256.699
|
723.435
|
253.165
|
-64,52
|
+1,4
|
|
Sắt thép
|
130.472
|
142.729
|
175.883
|
-8,59
|
-25,82
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
95.795
|
123.898
|
53.346
|
-22,68
|
+79,57
|
|
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
|
53.964
|
56.645
|
78.990
|
-4,73
|
-31,68
|
Nguồn:Vinanet