menu search
Đóng menu
Đóng

Sản phẩm xuất khẩu sang Australia tháng 1/2010 chủ yếu là dầu thô, chiếm 73,67% kim ngạch

17:10 26/03/2010

Theo báo cao thống kê, tháng 1/2010 Việt Nam xuất khẩu hàng hoá sang Australia đạt gần 208 triệu USD, tăng 11,62% so vớI tháng 12/2009 và tăng 56,13% so vớI cùng kỳ tháng 1/2009.
Theo báo cao thống kê, tháng 1/2010 Việt Nam xuất khẩu hàng hoá sang Australia đạt gần 208 triệu USD, tăng 11,62% so vớI tháng 12/2009 và tăng 56,13% so vớI cùng kỳ tháng 1/2009.
Dầu thô là sản phẩm chính xuất khẩu sang Australia, đạt gần 153,2 triệu USD, chiếm 73,67% tổng kim ngạch, tăng 21,22% so tháng 12/2009, tăng 61,81% so cùng kỳ năm 2009.
Còn lạI các mặt hàng khác chỉ chiếm 26,33% tổng kim ngạch, mỗI mặt hàng xuất khẩu từ vài chục nghìn USD đến dướI 10 triệu USD, hầu hết đều tăng mạnh kim ngạch so vớI cùng kỳ tháng 1/2009 nhưng lạI giảm so vớI tháng 12/2009.
Phương tiện vận tảI là mặt hàng có mức tăng trưởng kim ngạch mạnh nhất so cùng kỳ, tăng 597,16%, tuy kim ngạch chỉ đạt gần 1,7 triệu USD và cũng tăng 93,78% so tháng 12.
Những mặt hàng cũng đạt mức tăng trưởng cao so vớI cùng kỳ là: Hạt tiêu tăng 301%, đạt 0,29 triệu USD; Sản phẩm từ cao su tăng 194,17%, đạt 0,66 triệu USD; Hạt điều tăng 168,93%, đạt 5,7triệu USD; Sản phẩm hoá chất tăng 143,45%, đạt 0,3triệu USD.
Trong tháng 1/2010 có 4 mặt hàng xuất khẩu sang Australia bị giảm kim ngạch so cùng kỳ là: Dây điện và cáp điện giảm 88,27%, đạt 0,28 triệu USD; Sản phẩm từ sắt thép giảm 64,27%, đạt 0,76 triệu USD; Đá quí, kim loại quí giảm 31,68%, đạt 0,05 triệu USD; Sắt thép giảm 25,82%, đạt 0,13 triệu USD.
Sản phẩm chủ yếu xuất khẩu sang Australia tháng 1/2010
ĐVT:USD
Mặt hàng
Tháng 1/2010
Tháng 12/2009
Tháng 1/2009
%tăng giảm T1/2010 so T12/2009
%tăng giảm T1/2010 so T1/2009
Tổng cộng
207.929.199
186.291.212
133.173.395
+11,62
+56,13
Dầu thô
153.191.730
126.370.725
94.671.939
+21,22
+61,81
Hàng thuỷ sản
9.674.449
13.061.399
5.944.237
-25,93
+62,75
Gỗ và sản phẩm gỗ
6.409.011
6.438.925
4.304.230
-0,46
+48,9
Hạt điều
5.699.283
3.778.697
2.119.260
+50,83
+168,93
Hàng dệt may
4.708.891
2.772.571
3.508.422
+69,84
+34,22
Giày dép
3.730.281
4.276.386
2.554.086
-12,77
+46,05
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
2.235.829
2.737.430
1.852.665
-18,32
+20,68
Cà phê
1.971.327
1.921.190
1.849.627
+2,61
+6,58
Phương tiện vận tải và phụ tùng
1.696.693
875.565
243.372
+93,78
+597,16
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
1.424.475
2.614.701
956.379
-45,52
+48,94
Túi xách, ví, vali, mũ ô dù
1.373.107
947.176
890.808
+44,97
+54,14
Sản phẩm gốm sứ
1.198.585
1.261.290
817.928
-4,976
+46,54
Sản phẩm từ chất dẻo
1.193.625
1.310.272
929.563
-8,9
+28,41
Giấy và sản phẩm từ giấy
1.098.060
991.900
1.012.174
+10,7
+8,49
Sản phẩm mây tre, cói thảm
1.025.446
711.567
600.850
+44,11
+70,67
Sản phẩm từ sắt thép
762.043
2.232.304
2.132.931
-65,86
-64,27
Sản phẩm từ cao su
659.548
1.103.813
224.205
-40,25
+194,17
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
493.431
467.291
353.883
+5,59
+39,43
Hàng rau quả
450.170
647.843
291.710
-30,51
+54,32
Sản phẩm hoá chất
303.599
126.370.725
124.707
-99,76
+143,45
Hạt tiêu
291.663
533.839
72.716
-45,36
+301,1
Dây điện và cáp điện
283.114
414.871
2.413.744
-31,76
-88,27
Gạo
256.699
723.435
253.165
-64,52
+1,4
Sắt thép
130.472
142.729
175.883
-8,59
-25,82
Chất dẻo nguyên liệu
95.795
123.898
53.346
-22,68
+79,57
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
53.964
56.645
78.990
-4,73
-31,68

Nguồn:Vinanet