Giá cao su tại thị trường Tokyo tăng 4,6% do dầu thô tăng giá lần đầu tiên trong 4 ngày, vượt 70 USD/thùng, làm tăng lợi thế của cao su thiên nhiên so với cao su tổng hợp.
Trên thị trường Tokyo ngày 11/8, giá cao su kỳ hạn giao tháng 1 có lúc đạt 205,4 Yên/kg (2.122 USD/tấn), chạm mức cao nhất kể từ 5/11 và đóng cửa thị trường ở mức 204,4 Yên/kg, tăng 2,3% so với ngày hôm trước.
Tại thị trường Thượng Hải, giá cao su giao tháng 1 tăng 580 NDT, tương đương tăng 3,1% lên 19.395 NDT/tấn (2.838 USD/tấn).’
Trên các thị trường châu Á khác, giá cao su physical vững do mưa triền miên ở Thái Lan - nước sản xuất lớn nhất thế giới – làm hạn chế nguòn cung. Một số thương gia dự báo giá sẽ còn tăng hơn nữa.
Giá cao su đã tăng 34% kể từ 13/7 và giá dầu thô tăng 19%.
Sản lượng công nghiệp của Trung Quốc tăng 10,8% trong tháng 7 so với mức tăng 10,7% trong tháng 6, hứa hẹn sản xuất ô tô tăng mạnh.
Doanh số bán xe tại Trung Quốc tăng và dự trữ cao su của Nhật giảm khiến nhà đầu tư lưỡng lự bán ra. Bán xe chở khách tại Trung Quốc trong tháng 7 tăng 70,5% lên 832.596 chiếc, tăng mạnh nhất kể từ tháng 1/2006, do chính sách giảm thuế và trợ cấp của Chính phủ để kích cầu. General Motors Co., hãng sản xuất ô tô nước ngoài lớn nhất ở Trung Quốc, và Nissan Motor Co. đều có dự định tăng công suất sản xuất ở nước này. Triển vọng thị trường ô tô thế giới đang rất khả quan. Trung Quốc đã vượt Mỹ trở thành thị trường ô tô lớn nhất thế giới trong năm nay.
Theo báo cáo của Bộ Lao động Mỹ, tỷ lệ thất nghiệp ở nước này giảm xuống 9,4% trong tháng 7 so với tháng 6, lần giảm đầu tiên kể từ tháng 4/2008 (thấp hơn mức 9,6% mà các nhà phân tích dự báo).
Về các tin liên quan, xuất khẩu cao su của Côđivoa trong 7 tháng đầu năm nay đạt 111.185 tấn, giảm khoảng 5% so với cùng kỳ năm ngoái.
Chính phủ Lào có kế hoạch trồng 250.000 hécta cây cao su vào năm 2010 với hy vọng có dư thừa cao su để xuất khẩu, giảm nghèo đói cho người dân. Nhu cầu cao su trên thị trường thế giới hiện rất cao, và có xu hướng tăng. Dự báo tiêu thụ các sản phẩm cao su toàn cầu sẽ đạt 31,5 triệu tấn vào năm 2020.
Giá cao su physical trên thị trường châu Á ngày 11/8
|
Loại |
Giá |
+/- |
|
Thai RSS3 (T9) |
2,05 USD/kg |
0 |
|
Thai RSS3 (T10) |
2,05 USD/kg |
0 |
|
Thai STR20 (T9) |
1,92 USD/kg |
+0,02 |
|
Thai STR20 (T10) |
1,92 USD/kg |
+0,02 |
|
Malaysia SMR20 (T9) |
1,92 USD/kg |
0 |
|
Malaysia SMR20 (T10) |
1,92 USD/kg |
0 |
|
Indonesia SIR20 (T9) |
0,85 USD/lb |
-0,01 |
|
Indonesia SIR20 (T10) |
0,85 USD/lb |
0 |
|
Thai USS3 |
63 baht/kg |
0 |
|
Thai 60-percent latex (drums, T9) |
1.450 USD/tấn |
0 |
|
Thai 60-percent latex (bulk, T9) |
1.350 USD/tấn |
0 |
Nguồn:Vinanet