Giá cao su tự nhiên giao kỳ hạn tại thị trường Tokyo có lúc tăng 3,1%, tăng trở lại mức cao nhất trong gần 1 năm. Việc giá dầu thô tăng mạnh khiến chi phí sản xuất cao su nhân tạo tốn nhiều tiền hơn, tăng sức hút của cao su tự nhiên. Giá dầu thô cũng chạm mức cao nhất trong vòng một năm do thị trường chứng khoán tăng điểm, tăng thêm lạc quan về hồi phục kinh tế.
Đóng cửa giao dịch, giá cao su giao kỳ hạn tháng 3 tăng 6 yen lên 218,8 yen/kg trước sau hai phiên giảm liên tiếp vào cuối tuần trước.
Giá cao su giao tháng 1 tại thị trường Thượng Hải tăng 415NDT lên 19.105 NDT/tấn.
Trên thị trường Tokyo, cao su kỳ hạn tháng 3 giá tăng 5,6 Yên hay gần 3% đạt 224,4 Yên/kg, mức cao nhất kể từ tháng 10 năm ngoái.
USD đang ở quanh mức thấp nhất của 14 tháng so với Euro bởi các nhà đầu tư tin rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) sẽ giữ tỷ lệ lãi suất ở mức gần 0% cho tới năm tới. Đồng Euro đã giao dịch ở mức 1,50 USD, mức thấp nhất kể từ tháng 8/2008.
Trên thị trường Tokyo, cao su kỳ hạn tháng 3 giá tăng 5,6 Yên hay gần 3% đạt 224,4 Yên/kg, mức cao nhất kể từ tháng 10 năm ngoái.
USD đang ở quanh mức thấp nhất của 14 tháng so với Euro bởi các nhà đầu tư tin rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) sẽ giữ tỷ lệ lãi suất ở mức gần 0% cho tới năm tới. Đồng Euro đã giao dịch ở mức 1,50 USD, mức thấp nhất kể từ tháng 8/2008.
Theo Ủy ban Cải cách và Phát triển Quốc gia Trung Quốc, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của nước này đã tăng trên 7% trong 9 tháng đầu năm nay.
Một nhà quản lý quỹ hàng hoá cho biết “Mọi người đang theo dõi các yếu tố kỹ thuật, và xem xét xem những ai lo sợ lạm phát khi giá dầu tăng. Nếu giá dầu tiếp tục tăng, mục tiêu sắp tới của giá cao su ở Tokyo sẽ là 230 Yên/kg”.
Giá cao su thiên nhiên ngày 19/10:
|
Loại |
Giá 19/10 |
+/- |
|
Thai RSS3 (T11) |
2,38 USD/kg |
-0,02 |
|
Thai RSS3 (T12) |
2,38 USD/kg |
-0,02 |
|
Thai STR20 (T11) |
2,30 USD/kg |
+0,01 |
|
Thai STR20 (T12) |
2,30 USD/kg |
+0,01 |
|
Malaysia SMR20 (T11) |
2,28 USD/kg |
-0,01 |
|
Malaysia SMR20 (T12) |
2,28 USD/kg |
-0,01 |
|
Indonesia SIR20 (T11) |
1,03 USD/lb |
-0,01 |
|
Indonesia SIR20 (T12) |
1,03 USD/lb |
-0,01 |
|
Thai USS3 |
73,0 baht/kg |
+1 baht |
|
Thai 60-percent latex (drums, T11) |
1,580 USD/tấn |
+30 |
|
Thai 60-percent latex (bulk, T11) |
1,480 USD/tấn |
+30 |
Nguồn:Vinanet