Những số liệu mới công bố cho thấy kinh tế Mỹ tăng trưởng trở lại trong quý III năm nay đang làm dấy lên hy vọng về sự hồi phục kinh tế thế giới, làm tăng nhu cầu nhiều loại hàng hoá, trong đó có cao su.
Tuy nhiên, lúc này người tiêu dùng chỉ mua đủ dùng, khi mà giá đang ở mức cao.
Tại Tokyo, cao su kỳ hạn tháng 4/2010 giá tăng 6,4 Yên hay 3% lên mức 232,5 Yên/kg.
Lúc đóng cửa chiều qua, giá cao su kỳ hạn tại Châu Á đồng loạt giảm sau khi giá dầu giảm xuống chỉ 77 USD/thùng. Lúc đóng cửa ngày 29/10/2009, giá cao su kỳ hạn tháng 4 tại Tokyo giảm 4,7 Yên hay 2,1% xuống mức 225 Yên/kg. Cao su đang rời xa dần mốc cao nhất của một năm, 235,7 USD/kg đạt được hồi tuần trước.
Giá cao su physical trên thị trường Châu Á vững đến giảm trong ngày 29/10/2009 do hoạt động giao dịch không sôi động.
Nguồn cung trên thị trường physical vẫn khan hiếm tiếp tục hỗ trợ giá.
Phản ánh xu hướng giá cao su tăng mạnh gần đây, ba nước sản xuất cao su hàng đầu thế giới là Thái Lan, Indonexia và Malaysia thông báo dừng hạn chế xuất khẩu. Hồi tháng 12 năm ngoái, ba nước này đã nhất trí hạn chế xuất khẩu cao su để đẩy giá tăng lên. Đó là khi giá cao su thiên nhiên giảm xuống mức thấp nhất trong vòng 7 năm vì ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế. Kể từ đó tới nay, giá đã tăng 120%, đạt 2,42 USD/kg hiện nay, so với chỉ khoảng 1,1 USD/kg gần một năm trước đây.
Trung Quốc đã mua thêm 50.000 tấn cao su trên thị trường nội địa để tăng lượng dự trữ, đưa tổng khối lượng thu mua của chính phủ lên khoảng 105.000 tấn từ đầu năm tới nay.
Nước tieu thụ cao su lớn nhất thế giới này ban đầu chỉ có kế hoạch mua 65.000 tấn cao su để ổn định giá và hỗ trợ người nông dân. Song khối lượng mua thực tế đã gần gấp đôi.
Theo Hiệp hội Cao su Trung quốc, nước này nhập khẩu khoảng một nửa tổng khối lượng cao su mà họ tiêu thụ, và dự kiến nhu cầu cao su sẽ tăng 8,5% lên 6,4% trong năm 2010 nhờ linh vực ô tô tăng trưởng mạnh.
Giá cao su trên thị trường Châu Á ngày 29/10/2009:
|
Loại |
Giá 29/10 |
+/- |
|
Thai RSS3 (T11) |
2,42 USD/kg |
0 |
|
Thai RSS3 (T12) |
2,42 USD/kg |
0 |
|
Thai STR20 (T11) |
2,35 USD/kg |
-0,02 |
|
Thai STR20 (T12) |
2,35 USD/kg |
-0,02 |
|
Malaysia SMR20 (T11) |
2,35 USD/kg |
0 |
|
Malaysia SMR20 (T12) |
2,35 USD/kg |
0 |
|
Indonesia SIR20 (T11) |
1,05 USD/lb |
-0,02 |
|
Indonesia SIR20 (T12) |
1,05 USD/lb |
-0,02 |
|
Thai USS3 |
74,0 baht/kg |
-2 bahts |
|
Thai 60-percent latex (drums, T11) |
1.580 USD/tấn |
-20 |
|
Thai 60-percent latex (bulk, T11) |
1.470 USD/tấn |
-30 |
Nguồn:Vinanet