menu search
Đóng menu
Đóng

Giá lúa gạo hôm nay 8/9/2026: Gạo nguyên liệu tiếp tục giảm nhẹ

10:22 08/09/2026

Giá lúa gạo hôm nay (8/9) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động nhẹ khi giá lúa tiếp tục ổn định, trong khi một số loại gạo nguyên liệu xuất khẩu giảm 50 đồng/kg. Giao dịch trên thị trường nhìn chung chậm, nguồn lúa hàng hóa còn lại không nhiều.
 
Tại các địa phương, hoạt động mua bán lúa diễn ra khá trầm lắng. Ở Vĩnh Long, nguồn lúa còn ít trong khi sức mua chậm nên giá chưa có thay đổi. Tại An Giang, Cà Mau, Cần Thơ và Tây Ninh, giao dịch cũng chưa sôi động, mặt bằng giá chủ yếu đi ngang. Riêng tại Đồng Tháp, thương lái mua vào thận trọng, trong khi nông dân vẫn có xu hướng giữ giá chào bán, khiến thị trường chưa ghi nhận biến động đáng kể.
Trong khi giá lúa tương đối ổn định, thị trường gạo nguyên liệu xuất khẩu tiếp tục yếu hơn. Giá gạo nguyên liệu IR 504 và CL 555 cùng giảm 50 đồng/kg, xuống 8.650 - 8.750 đồng/kg. Các mặt hàng khác như OM 5451, OM 18, Đài Thơm 8, OM 380 và Sóc thơm cơ bản giữ giá. Diễn biến này cho thấy sức mua đối với gạo nguyên liệu vẫn chưa thực sự cải thiện, trong khi giao dịch trên thị trường nội địa khá thận trọng.
Tại các chợ bán lẻ, giá gạo nhìn chung ổn định. Nhóm gạo thơm và gạo đặc sản tiếp tục duy trì mức giá cao, trong đó Nàng Nhen khoảng 28.000 đồng/kg, Hương Lài 22.000 đồng/kg và Nàng Hoa 21.000 đồng/kg. Gạo thơm Jasmine phổ biến ở mức 17.000 - 18.000 đồng/kg, còn gạo thường dao động 13.500 - 15.000 đồng/kg. Phân khúc nếp chưa ghi nhận biến động đáng chú ý.
Đối với phụ phẩm, giá tấm thơm dao động 8.650 - 8.750 đồng/kg, trong khi cám được giao dịch ở mức 7.450 - 7.550 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam ngày 8/9 tiếp tục duy trì ổn định. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 534 - 538 USD/tấn, gạo thơm 5% tấm ở mức 470 - 480 USD/tấn và gạo trắng 5% tấm dao động 438 - 442 USD/tấn. Gạo thơm 100% tấm có giá 373 - 377 USD/tấn.
Trên thị trường thế giới, giá gạo trắng 5% tấm của Thái Lan dao động 453 - 457 USD/tấn, trong khi Pakistan ở mức 406 - 410 USD/tấn. Tại Ấn Độ, cùng chủng loại được chào bán thấp hơn, ở mức 364 - 368 USD/tấn; gạo đồ 5% tấm đạt 370 - 374 USD/tấn. 
Ở lĩnh vực sản xuất, Cà Mau đang triển khai kế hoạch nâng cao giá trị giống lúa BL9 và các giống lúa đặc trưng của địa phương đến cuối năm 2026. Tỉnh định hướng xây dựng vùng nguyên liệu ổn định, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ, đồng thời chú trọng giảm phát thải, nâng chất lượng và khả năng truy xuất nguồn gốc.
Đối với BL9, Cà Mau dự kiến khảo sát vùng sản xuất phù hợp, xây dựng mô hình thử nghiệm trước khi xem xét mở rộng. Trong năm 2026, địa phương dự kiến sản xuất 0,2 tấn hạt siêu nguyên chủng, 3 tấn hạt nguyên chủng và xây dựng 50 ha vùng giống xác nhận. Cùng với đó, tỉnh sẽ phục tráng 1 - 2 giống lúa đặc sản và triển khai ít nhất 120 ha mô hình trình diễn để đánh giá năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế.
Theo định hướng của địa phương, việc phát triển BL9 không đặt nặng mục tiêu mở rộng diện tích mà tập trung vào hiệu quả sản xuất và khả năng tiêu thụ. Liên kết giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp được xem là giải pháp quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng, giảm chi phí, giảm phát thải và nâng giá trị hạt gạo.

Bảng giá lúa gạo ngày 8/9/2026

Mặt hàng

Giá (đồng/kg)

Lúa IR 50404 tươi

6.200 - 6.400

Lúa OM 5451 tươi

6.400 - 6.500

Lúa Đài Thơm 8

6.500 - 6.700

Lúa OM 18 tươi

6.500 - 6.700

Lúa OM 34 tươi

5.800 - 5.900

Lúa Nàng Hoa 9

6.000 - 6.200

Gạo thường

13.500 - 15.000

Gạo thơm Jasmine

17.000 - 18.000

Gạo Nàng Hoa

21.000

Gạo Hương Lài

22.000

Gạo Nàng Nhen

28.000

Gạo nguyên liệu IR 504

8.650 - 8.750

Gạo nguyên liệu CL 555

8.650 - 8.750

Gạo nguyên liệu OM 5451

9.300 - 9.400

Gạo nguyên liệu OM 18

8.700 - 8.850

Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8

9.200 - 9.400

Gạo nguyên liệu OM 380

7.500 - 7.600

Gạo nguyên liệu Sóc thơm

7.500 - 7.600

Tấm thơm

8.650 - 8.750

Cám

7.450 - 7.550

Nguồn:Vinanet/VITIC