menu search
Đóng menu
Đóng

Các thị trường chủ yếu cung cấp khí đốt hóa lỏng cho Việt Nam quý I/2026

10:23 28/04/2026

Trong quý I/2026, cả nước nhập khẩu trên 882.419 tấn khí đốt hóa lỏng, trị giá gần 518,05 triệu USD, giá trung bình đạt 587,08 USD/tấn.
Theo thống kê sơ bộ của Cục Hải quan, tháng 3/2026, cả nước nhập khẩu 344.622 tấn khí đốt hóa lỏng, tương đương gần 212,94 triệu USD, giá trung bình 617,89 USD/tấn, tăng 12,07% về lượng, tăng 21,62% về kim ngạch và tăng 8,51% về giá so với tháng 2/2026.
Tính chung trong quý I/2026, cả nước nhập khẩu trên 882.419 tấn khí đốt hóa lỏng, trị giá gần 518,05 triệu USD, giá trung bình đạt 587,08 USD/tấn, tăng 46,4% về lượng và tăng 28,35% kim ngạch nhưng giảm 12,33% về giá so với cùng kỳ năm 2025.
Qatar, Malaysia và Malaysia là 3 thị trường lớn nhất cung cấp khí đốt hóa lỏng cho Việt Nam; trong đó, đứng đầu là thị trường Qatar, tháng 3/2026, nhập khẩu từ thị trường này đạt 66.302 tấn, tương đương gần 34,59 triệu USD, giá 521,65 USD/tấn, tăng 141,09% về lượng, tăng 103,73% về kim ngạch so với tháng 2/2026 nhưng giá giảm 15,5%; trong tháng 3/2025 nước ta không nhập khẩu khí đốt hóa lỏng từ thị trường Qatar. Tính chung, trong quý I/2026 cả nước nhập khẩu 127.634 tấn khí đốt hóa lỏng từ thị trường Qatar, tương đương gần 72,43 triệu USD, giá 567,5 USD/tấn, tăng mạnh 170,15% về lượng, tăng 130,89% về kim ngạch nhưng giảm 14,53% về giá so với quý I/2025; chiếm 14,46% trong tổng lượng và chiếm 13,98% trong tổng kim ngạch nhập khẩu khí đốt hóa lỏng của cả nước.
Trung Quốc là thị trường lớn thứ 2 trong quý I/2026, với lượng nhập khẩu đạt 99.396 tấn, tương đương gần 69,41 triệu USD, giá nhập khẩu 698,3 USD/tấn, tăng 24,48% về lượng, tăng 20,6% về kim ngạch nhưng giảm nhẹ 3,11% về giá so với quý I/2025, chiếm 11,26% trong tổng lượng và chiếm 13,4% trong tổng kim ngạch. Riêng tháng 3/2026, nhập khẩu từ thị trường này đạt 46.080 tấn, tương đương gần 34,38 triệu USD, giá 756 USD/tấn, tăng 126,16% về lượng, tăng 155% về kim ngạch so với tháng 2/2026 và giá tăng 12,75%; so với tháng 3/2025 cũng tăng mạnh 108,47% về lượng, tăng 119,13% kim ngạch và tăng 5,11% về giá.
Tiếp theo là thị trường Malaysia đạt 79.614 tấn, trị giá gần 53,26 triệu USD, giá 668,97 USD/tấn, giảm 42,45% về lượng, giảm 44,48% về kim ngạch và giảm 3,52% về giá so với quý I/2025, chiếm 9,02% trong tổng lượng và chiếm 10,28% tổng kim ngạch nhập khẩu khí đốt hóa lỏng của cả nước.
Nhìn chung, kim ngạch nhập khẩu khí đốt hóa lỏng trong quý I/2026 từ đa số thị trường tăng cả khối lượng và kim ngạch so với quý I/2025.

Nhập khẩu khí đốt hóa lỏng quý I/2026

(Tính toán theo số liệu công bố ngày 10/4/2026 của CHQ)

Nhập khẩu khí đốt hóa lỏng quý I/2026

 

Nguồn:Vinanet/VITIC