Mặt hàng dẫn đầu kim ngạch nhập khẩu trong 2 tháng đầu năm 2026 là nhóm mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác đạt 30,1 triệu USD, chiếm 20,2% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là mặt hàng thủy sản đạt 12,4 triệu USD, tăng 130,5%, chiếm 8,3% tỷ trọng xuất khẩu.
Trong 2 tháng đầu năm 2026, một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng so với cùng kỳ năm trước: Nhập khẩu nhóm mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 291,9%; Nguyên phụ liệu dệt may và da giày tăng 59%; thuốc trừ sâu và nguyên liệu tăng 118,7%.
Trong năm 2025, một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng khá so với năm trước đó: Sản phẩm từ chất dẻo tăng 83,6%; hàng thủy sản tăng 58,6%; máy ảnh máy quay phim và linh kiện tăng 601,2%.
Hiệp định UKVFTA là một bước tiến mới, khi Vương quốc Anh và Việt Nam vốn đã có chung cam kết chiến lược đối với thương mại toàn cầu và tự do hóa giao dịch vốn và đầu tư. Hiệp định UKVFTA là một yếu tố quan trọng để đảm bảo tính liên tục cho mối quan hệ thương mại năng động và ngày càng tăng trưởng giữa hai quốc gia.
Nhập khẩu hàng hóa từ Anh 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 10/3/2026 của CHQ)
|
Mặt hàng
|
Tháng 2/2026
|
So với tháng 1/2026(%)
|
2 T/2026
|
+/-2T/2025 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNNK (USD)
|
74.108.210
|
-0,14
|
148.504.959
|
12,28
|
100
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
13.724.355
|
-16,27
|
30.128.086
|
-18,49
|
20,29
|
|
Hàng thủy sản
|
2.430.402
|
-75,74
|
12.447.132
|
130,52
|
8,38
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
4.379.113
|
-32,86
|
10.901.296
|
38,84
|
7,34
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.273.698
|
-62,05
|
8.269.898
|
291,94
|
5,57
|
|
Dược phẩm
|
1.867.656
|
-68,8
|
7.853.477
|
-38,25
|
5,29
|
|
Sản phẩm hóa chất
|
2.720.554
|
-24,29
|
6.323.142
|
-6,06
|
4,26
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
1.637.433
|
-26,53
|
3.866.116
|
-51,37
|
2,6
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
1.424.640
|
-32,56
|
3.537.244
|
59,04
|
2,38
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
2.324.955
|
148,47
|
3.260.669
|
-1,5
|
2,2
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
943.348
|
-20,97
|
2.138.999
|
5,54
|
1,44
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
366.698
|
-71,9
|
1.671.442
|
118,7
|
1,13
|
|
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh
|
410.452
|
-57,31
|
1.372.068
|
-14,84
|
0,92
|
|
Vải các loại
|
624.367
|
12,83
|
1.178.248
|
4,95
|
0,79
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
314.875
|
-51,59
|
973.018
|
-18,07
|
0,66
|
|
Kim loại thường khác
|
234.007
|
-43,98
|
651.724
|
75,44
|
0,44
|
|
Hóa chất
|
277.546
|
16
|
517.523
|
28,69
|
0,35
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
218.631
|
-12,46
|
473.665
|
36,13
|
0,32
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
57.855
|
-83,11
|
400.325
|
120,33
|
0,27
|
|
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
|
27.841
|
-81,03
|
174.607
|
-94,8
|
0,12
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
70.143
|
|
83.655
|
-5,18
|
0,06
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
65.485
|
|
81.758
|
-82,29
|
0,06
|
|
Sắt thép các loại
|
41.691
|
|
61.440
|
|
0,04
|
|
Hàng hóa khác
|
37.672.465
|
162,03
|
52.139.428
|
48,65
|
35,11
|
Nguồn:Vinanet/VITIC