menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ Anh trong 2 tháng đầu năm 2026 tăng 12,2%

14:23 24/03/2026

Theo số liệu thống kê của Cục hải quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ thị trường Anh trong 2 tháng đầu năm 2026 đạt 148,5 triệu USD, tăng 12,2% so với cùng kỳ năm trước.
 
Mặt hàng dẫn đầu kim ngạch nhập khẩu trong 2 tháng đầu năm 2026 là nhóm mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác đạt 30,1 triệu USD, chiếm 20,2% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là mặt hàng thủy sản đạt 12,4 triệu USD, tăng 130,5%, chiếm 8,3% tỷ trọng xuất khẩu.
Trong 2 tháng đầu năm 2026, một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng so với cùng kỳ năm trước: Nhập khẩu nhóm mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 291,9%; Nguyên phụ liệu dệt may và da giày tăng 59%; thuốc trừ sâu và nguyên liệu tăng 118,7%.
Trong năm 2025, một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng khá so với năm trước đó: Sản phẩm từ chất dẻo tăng 83,6%; hàng thủy sản tăng 58,6%; máy ảnh máy quay phim và linh kiện tăng 601,2%.
Hiệp định UKVFTA là một bước tiến mới, khi Vương quốc Anh và Việt Nam vốn đã có chung cam kết chiến lược đối với thương mại toàn cầu và tự do hóa giao dịch vốn và đầu tư. Hiệp định UKVFTA là một yếu tố quan trọng để đảm bảo tính liên tục cho mối quan hệ thương mại năng động và ngày càng tăng trưởng giữa hai quốc gia.
Nhập khẩu hàng hóa từ Anh 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 10/3/2026 của CHQ) 

 

 

Mặt hàng

Tháng 2/2026

So với tháng 1/2026(%)

2 T/2026

+/-2T/2025 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNNK (USD)

74.108.210

-0,14

148.504.959

12,28

100

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

13.724.355

-16,27

30.128.086

-18,49

20,29

Hàng thủy sản

2.430.402

-75,74

12.447.132

130,52

8,38

Sản phẩm từ chất dẻo

4.379.113

-32,86

10.901.296

38,84

7,34

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

2.273.698

-62,05

8.269.898

291,94

5,57

Dược phẩm

1.867.656

-68,8

7.853.477

-38,25

5,29

Sản phẩm hóa chất

2.720.554

-24,29

6.323.142

-6,06

4,26

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

1.637.433

-26,53

3.866.116

-51,37

2,6

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

1.424.640

-32,56

3.537.244

59,04

2,38

Ô tô nguyên chiếc các loại

2.324.955

148,47

3.260.669

-1,5

2,2

Sản phẩm từ sắt thép

943.348

-20,97

2.138.999

5,54

1,44

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

366.698

-71,9

1.671.442

118,7

1,13

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

410.452

-57,31

1.372.068

-14,84

0,92

Vải các loại

624.367

12,83

1.178.248

4,95

0,79

Chất dẻo nguyên liệu

314.875

-51,59

973.018

-18,07

0,66

Kim loại thường khác

234.007

-43,98

651.724

75,44

0,44

Hóa chất

277.546

16

517.523

28,69

0,35

Sản phẩm từ cao su

218.631

-12,46

473.665

36,13

0,32

Nguyên phụ liệu dược phẩm

57.855

-83,11

400.325

120,33

0,27

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

27.841

-81,03

174.607

-94,8

0,12

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

70.143

 

83.655

-5,18

0,06

Điện thoại các loại và linh kiện

65.485

 

81.758

-82,29

0,06

Sắt thép các loại

41.691

 

61.440

 

0,04

Hàng hóa khác

37.672.465

162,03

52.139.428

48,65

35,11

 

Nguồn:Vinanet/VITIC