Trung Quốc (Đại lục) là thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam trong cả hai tháng đầu năm, với khối lượng đạt 195.117 tấn, trị giá đạt 352,33 triệu USD, giảm 4,92% về lượng và giảm 8,86% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Xuất khẩu cao su của Việt Nam sang Trung Quốc 2 tháng đầu năm 2026 chiếm tỷ trọng 69,39% về lượng và chiếm 69,96% về kim ngạch trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu cao su của cả nước.
Xuất khẩu cao su của Việt Nam trong 2 tháng đầu năm sang thị trường Đông Nam Á tăng mạnh cả về lượng (67,68%) đạt 28.952 tấn và tăng mạnh về trị giá (50,33%) đạt 45,95 triệu USD, chiếm tỷ trọng 10,3% về lượng và 9,12% về kim ngạch.
Indonesia vẫn giữ vững vị trí là thị trường tiêu thụ cao su lớn thứ hai của Việt Nam trong cả tháng 1 và tháng 2/2026, với lượng xuất khẩu hai tháng đạt 18.332 tấn và trị giá xuất khẩu đạt 32,17 triệu USD, tăng 121,75% về lượng và tăng 93,15% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025.
Trong nhóm kim ngạch xuất khẩu cao su chục triệu USD hai tháng đầu năm, ngoài thị trường Indonesia kể trên, còn các thị trường như: Ấn Độ (24,53 triệu USD, +24,64%), Hàn Quốc (15,46 triệu USD, +12,41%), Malaysia (13,78 triệu USD, -0,66%).
Cơ cấu thị trường xuất khẩu cao su của Việt Nam 2T/2026
(% tính theo trị giá)
Cũng trong hai tháng đầu năm, nhóm kim ngạch triệu USD tăng mạnh cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm 2025 nổi bật ở hai thị trường Mexico và Pháp. Cụ thể: Mexico đạt 1.087 tấn (+153,97%), trị giá đạt 2,07 triệu USD (+129,2%); Pháp đạt 504 tấn (+316,53%), trị giá đạt hơn 1 triệu USD (+267,73%).
Tuy nhiên, tính riêng tháng 2/2026, hoạt động xuất khẩu cao su của Việt Nam có phần chậm lại, do có kỳ nghỉ Tết Nguyên đán dài ngày. Xuất khẩu cao su trong tháng này giảm cả về lượng về trị giá ở hầu hết các thị trường, ngoại trừ Canada.
Xuất khẩu cao su của Việt Nam hai tháng đầu năm 2026
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 14/3/2026 của Cục Hải quan Việt Nam)
|
Thị trường
|
Trị giá T2/2026
(USD)
|
So với T1/2026
(%)
|
Trị giá 2T/2026
(USD)
|
So với
2T/2025 (%)
|
Tỷ trọng trị giá 2T/2026
(%)
|
|
TỔNG CHUNG
|
141.337.582
|
-60,97
|
503.589.775
|
-3,96
|
100
|
|
Trung Quốc (Đại lục)
|
87.261.769
|
-67,08
|
352.333.773
|
-8,86
|
69,96
|
|
ĐÔNG NAM Á
|
13.776.801
|
-57,18
|
45.948.322
|
50,33
|
9,12
|
|
Indonesia
|
12.857.401
|
-33,43
|
32.172.934
|
93,15
|
6,39
|
|
Ấn Độ
|
11.658.654
|
-9,45
|
24.534.538
|
24,64
|
4,87
|
|
Hàn Quốc
|
5.807.786
|
-39,85
|
15.463.447
|
12,41
|
3,07
|
|
Malaysia
|
919.400
|
-92,85
|
13.775.388
|
-0,66
|
2,74
|
|
(EU) FTA EVFTA-27 thị trường
|
3.625.274
|
-56,44
|
11.947.355
|
-7,44
|
2,37
|
|
Hoa Kỳ
|
4.049.013
|
-3,76
|
8.256.344
|
5,77
|
1,64
|
|
Đài Loan (Trung Quốc)
|
1.482.191
|
-75,56
|
7.546.946
|
10,27
|
1,5
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
1.991.764
|
-61,65
|
7.185.205
|
-14,75
|
1,43
|
|
Đức
|
1.273.784
|
-68,87
|
5.365.974
|
56,41
|
1,07
|
|
Sri Lanka
|
1.025.740
|
-75,05
|
5.137.142
|
-0,88
|
1,02
|
|
Nhật Bản
|
1.271.342
|
-31,8
|
3.135.468
|
10,06
|
0,62
|
|
Brazil
|
979.120
|
-50,15
|
2.943.294
|
-52,17
|
0,58
|
|
Canada
|
1.551.294
|
33,2
|
2.715.896
|
-16,98
|
0,54
|
|
Mexico
|
404.769
|
-75,64
|
2.066.406
|
129,2
|
0,41
|
|
Italy
|
917.869
|
-11,59
|
1.956.020
|
-32,11
|
0,39
|
|
Nga
|
887.482
|
-1,57
|
1.789.079
|
-61,84
|
0,36
|
|
Hà Lan
|
563.249
|
-43,14
|
1.553.903
|
-5,22
|
0,31
|
|
Pakistan
|
345.876
|
-66,93
|
1.391.921
|
-59,82
|
0,28
|
|
Tây Ban Nha
|
643.060
|
-9,92
|
1.356.909
|
-26,09
|
0,27
|
|
Pháp
|
43.546
|
-95,46
|
1.003.106
|
267,73
|
0,2
|
Nguồn:Vinanet/VITIC