menu search
Đóng menu
Đóng

Kỳ nghỉ lễ dài ngày trong tháng 2/2026 khiến hoạt động xuất khẩu cao su của Việt Nam chậm lại

15:55 19/03/2026

Tính toán từ số liệu của Cục Hải quan Việt Nam cho thấy, xuất khẩu cao su của Việt Nam trong tháng 2/2026 đạt 76.185 tấn, trị giá 141,34 triệu USD, giảm 62,83% về lượng và giảm 60,97% về trị giá so với tháng 1/2026. Luỹ kế 2 tháng đầu năm 2026, lượng xuất khẩu đạt 281.177 tấn, thu về 503,59 triệu USD, tăng 1,84% về lượng nhưng giảm 3,96% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025.
Trung Quốc (Đại lục) là thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam trong cả hai tháng đầu năm, với khối lượng đạt 195.117 tấn, trị giá đạt 352,33 triệu USD, giảm 4,92% về lượng và giảm 8,86% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Xuất khẩu cao su của Việt Nam sang Trung Quốc 2 tháng đầu năm 2026 chiếm tỷ trọng 69,39% về lượng và chiếm 69,96% về kim ngạch trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu cao su của cả nước.
Xuất khẩu cao su của Việt Nam trong 2 tháng đầu năm sang thị trường Đông Nam Á tăng mạnh cả về lượng (67,68%) đạt 28.952 tấn và tăng mạnh về trị giá (50,33%) đạt 45,95 triệu USD, chiếm tỷ trọng 10,3% về lượng và 9,12% về kim ngạch.
Indonesia vẫn giữ vững vị trí là thị trường tiêu thụ cao su lớn thứ hai của Việt Nam trong cả tháng 1 và tháng 2/2026, với lượng xuất khẩu hai tháng đạt 18.332 tấn và trị giá xuất khẩu đạt 32,17 triệu USD, tăng 121,75% về lượng và tăng 93,15% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025.
Trong nhóm kim ngạch xuất khẩu cao su chục triệu USD hai tháng đầu năm, ngoài thị trường Indonesia kể trên, còn các thị trường như: Ấn Độ (24,53 triệu USD, +24,64%), Hàn Quốc (15,46 triệu USD, +12,41%), Malaysia (13,78 triệu USD, -0,66%).

Cơ cấu thị trường xuất khẩu cao su của Việt Nam 2T/2026

(% tính theo trị giá)

Cũng trong hai tháng đầu năm, nhóm kim ngạch triệu USD tăng mạnh cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm 2025 nổi bật ở hai thị trường Mexico và Pháp. Cụ thể: Mexico đạt 1.087 tấn (+153,97%), trị giá đạt 2,07 triệu USD (+129,2%); Pháp đạt 504 tấn (+316,53%), trị giá đạt hơn 1 triệu USD (+267,73%).
Tuy nhiên, tính riêng tháng 2/2026, hoạt động xuất khẩu cao su của Việt Nam có phần chậm lại, do có kỳ nghỉ Tết Nguyên đán dài ngày. Xuất khẩu cao su trong tháng này giảm cả về lượng về trị giá ở hầu hết các thị trường, ngoại trừ Canada.

Xuất khẩu cao su của Việt Nam hai tháng đầu năm 2026

­(Tính toán theo số liệu công bố ngày 14/3/2026 của Cục Hải quan Việt Nam)

Thị trường

Trị giá T2/2026

(USD)

So với T1/2026

(%)

Trị giá 2T/2026

(USD)

So với

2T/2025 (%)

Tỷ trọng trị giá 2T/2026

(%)

TỔNG CHUNG

141.337.582

-60,97

503.589.775

-3,96

100

Trung Quốc (Đại lục)

87.261.769

-67,08

352.333.773

-8,86

69,96

ĐÔNG NAM Á

13.776.801

-57,18

45.948.322

50,33

9,12

Indonesia

12.857.401

-33,43

32.172.934

93,15

6,39

Ấn Độ

11.658.654

-9,45

24.534.538

24,64

4,87

Hàn Quốc

5.807.786

-39,85

15.463.447

12,41

3,07

Malaysia

919.400

-92,85

13.775.388

-0,66

2,74

(EU) FTA EVFTA-27 thị trường

3.625.274

-56,44

11.947.355

-7,44

2,37

Hoa Kỳ

4.049.013

-3,76

8.256.344

5,77

1,64

Đài Loan (Trung Quốc)

1.482.191

-75,56

7.546.946

10,27

1,5

Thổ Nhĩ Kỳ

1.991.764

-61,65

7.185.205

-14,75

1,43

Đức

1.273.784

-68,87

5.365.974

56,41

1,07

Sri Lanka

1.025.740

-75,05

5.137.142

-0,88

1,02

Nhật Bản

1.271.342

-31,8

3.135.468

10,06

0,62

Brazil

979.120

-50,15

2.943.294

-52,17

0,58

Canada

1.551.294

33,2

2.715.896

-16,98

0,54

Mexico

404.769

-75,64

2.066.406

129,2

0,41

Italy

917.869

-11,59

1.956.020

-32,11

0,39

Nga

887.482

-1,57

1.789.079

-61,84

0,36

Hà Lan

563.249

-43,14

1.553.903

-5,22

0,31

Pakistan

345.876

-66,93

1.391.921

-59,82

0,28

Tây Ban Nha

643.060

-9,92

1.356.909

-26,09

0,27

Pháp

43.546

-95,46

1.003.106

267,73

0,2

Nguồn:Vinanet/VITIC