Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, trong năm 2024, Việt Nam xuất khẩu hàng hoá sang New Zealand đạt kim ngạch 686,7 triệu USD, tăng 5,8% so với cùng kỳ năm 2024.
Các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang New Zealand bao gồm: Điện thoại các loại và linh kiện, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, thủy sản, hạt điều, giày dép.
Mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu trong năm 2024 là: Điện thoại các loại và linh kiện đạt 180,1 triệu USD, giảm 5,9%, chiếm 26,2% tỷ trọng. Tiếp đến là mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 75,6 triệu USD, tăng 17,6%, chiếm 11% tỷ trọng.
Hầu hết kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng sang Newzeland trong năm 2024 đều tăng so với cùng kỳ năm trước: Hạt điều tăng 10,4%; hàng thủy sản tăng 29%; hàng dệt may tăng 26,4%; cà phê tăng 9,7%.
Để khai thác tiềm năng và các điều kiện thuận lợi quan hệ thương mại, đại diện Vụ Thị trường châu Á - châu Phi lưu ý doanh nghiệp Việt Nam cần chủ động tìm hiểu, nghiên cứu kỹ các FTA mà Việt Nam và New Zealand là thành viên nhằm khai thác, tận dụng hiệu quả các ưu đãi về thuế và xuất xứ hàng hóa.
Khi tiếp cận thị trường cần có chiến lược bài bản, dài hạn, đồng thời tuân thủ nghiêm các quy định, tiêu chuẩn nghiêm ngặt của thị trường này với các sản phẩm nhập khẩu, nhất là sản phẩm có liên quan đến an toàn thực phẩm và kiểm nghiệm kiểm dịch nhằm gia tăng kim ngạch xuất khẩu.
Mặt khác, doanh nghiệp phải tích cực tham gia các hoạt động, chương trình xúc tiến thương mại (hội chợ, triển lãm) hoặc các chương trình giao thương nhằm tìm kiếm đối tác, quảng bá các sản phẩm chất lượng của Việt Nam tại thị trường.
Xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Newzeland năm 2024
(Tính toán số liệu công bố ngày 12/1/2025 của TCHQ)
Mặt hàng
|
Tháng 12/2024
|
So với tháng 11/2024(%)
|
12 T/2024
|
+/- 12T/2023 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
KNXK (USD)
|
46.193.017
|
-12,48
|
686.779.742
|
5,85
|
100
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
3.901.746
|
-71,81
|
180.124.513
|
-5,97
|
26,23
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
5.859.491
|
-2,53
|
75.606.803
|
17,63
|
11,01
|
Giày dép các loại
|
5.653.934
|
16,69
|
56.855.002
|
5,06
|
8,28
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
3.462.339
|
-26,72
|
56.588.668
|
-8,9
|
8,24
|
Hàng dệt, may
|
5.550.655
|
34,85
|
55.498.090
|
26,44
|
8,08
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
2.096.793
|
27,23
|
22.268.304
|
8,07
|
3,24
|
Hàng thủy sản
|
1.710.612
|
1,68
|
21.443.072
|
29,07
|
3,12
|
Hạt điều
|
1.387.455
|
-29,63
|
20.479.895
|
10,43
|
2,98
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.061.646
|
9,48
|
14.343.982
|
27,35
|
2,09
|
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ
|
310.105
|
-21,48
|
6.224.776
|
6,21
|
0,91
|
Cà phê
|
1.057.447
|
23,83
|
5.230.320
|
9,73
|
0,76
|
Hàng hóa khác
|
14.140.794
|
20,67
|
172.116.318
|
10,93
|
25,06
|
Nguồn:Vinanet/VITIC