menu search
Đóng menu
Đóng

Những mặt hàng chính xuất khẩu sang Lào 2 tháng đầu năm 2026

15:33 18/03/2026

Theo số liệu thống kê của Cục hải quan, trong 2 tháng đầu năm 2026, kim ngạch xuất khẩu sang Lào đạt 89,7 triệu USD, giảm 59,3% so với cùng kỳ năm trước.
 
Mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất sang thị trường Lào trong 2 tháng đầu năm 2026 là nhóm mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 8,5 triệu USD, giảm 57,7% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 9,5% tỷ trọng xuất khẩu.
Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trong 2 tháng đầu năm 2026 so với cùng kỳ năm trước: Phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 14,8%; sản phẩm gốm sứ tăng 33,9%; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc tăng 99,1%.
Ngoài ra Việt Nam còn xuất khẩu các mặt hàng khác sang thị trường Lào: xuất khẩu nhóm mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác; sản phẩm chất dẻo; hàng rau quả; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc; giấy và các sản phẩm từ giấy; phân bón; gốm sứ.
Để có thể tận dụng, phát huy được cơ hội phát triển, vượt qua các khó khăn, thách thức, doanh nghiệp Việt Nam cần nâng cao tính chủ động để khai thác hết các lợi thế xuất khẩu sang Lào, gia tăng quy mô xuất khẩu.
Xuất khẩu hàng hóa sang Lào 2 tháng đầu năm 2026
Tính toán từ số liệu công bố ngày 10/3 của CHQ 

 

 

Mặt hàng

Tháng 2/2026

So với tháng 1/2026(%)

2 T/2026

+/-2T/2025 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

35.946.514

-33,45

89.760.319

-59,32

100

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

3.050.026

-44,49

8.545.029

-57,76

9,52

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

2.996.856

-39,86

7.980.342

7,32

8,89

Phương tiện vận tải và phụ tùng

3.134.504

-22,87

7.198.474

14,81

8,02

Sản phẩm từ sắt thép

1.795.658

-52,38

5.567.203

-44,41

6,2

Sắt thép các loại

1.660.377

-41,84

4.515.020

-44,3

5,03

Phân bón các loại

1.037.550

-57,69

3.489.631

-19,17

3,89

Sản phẩm từ chất dẻo

1.366.345

-28,3

3.272.361

-5,23

3,65

Sản phẩm gốm, sứ

1.141.480

-44,85

3.211.357

33,96

3,58

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

966.499

-47,67

2.813.342

99,17

3,13

Giấy và các sản phẩm từ giấy

1.162.323

-19,33

2.603.109

25,87

2,9

Hàng rau quả

1.161.660

-9,12

2.431.688

16,49

2,71

Kim loại thường khác và sản phẩm

818.432

22,26

1.487.845

72,33

1,66

Dây điện và dây cáp điện

485.933

-51,45

1.486.892

-4,74

1,66

Gỗ và sản phẩm gỗ

556.939

-28,05

1.331.093

295,46

1,48

Sản phẩm hóa chất

759.606

70,91

1.233.880

-98,94

1,37

Hàng dệt, may

406.281

-45,6

1.153.159

29,16

1,28

Clanhke và xi măng

236.884

-71,58

1.070.342

6,99

1,19

Xăng dầu các loại

155.648

-85,83

960.093

-72,43

1,07

Cà phê

145.428

72,79

229.592

10,15

0,26

Hàng hóa khác

12.908.084

-20,32

29.179.868

4,11

32,51

 

Nguồn:Vinanet/VITIC