menu search
Đóng menu
Đóng

Những nhóm mặt hàng xuất khẩu sang Malaysia 2 tháng đầu năm 2026

10:45 16/03/2026

Theo số liệu của Cục Hải quan trong 2 tháng đầu năm 2026, Việt Nam xuất khẩu hàng hoá sang Malaysia đạt kim ngạch 952,1 triệu USD, tăng 26,6% so với năm trước đó.
 
Các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Malaysia bao gồm: Máy móc, thiết bị dụng cụ và phụ tùng; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; điện thoại các loại và linh kiện; sắt thép các loại.
Mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu trong 2 tháng đầu năm 2026 là: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 114,6 triệu USD, tăng 7%, chiếm 12% tỷ trọng. Tiếp đến là nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 97 triệu USD, tăng 39,4%, chiếm 10,1% tỷ trọng.
Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng so với năm trước: Phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 164,3%; hàng rau quả tăng 97,2%; kim loại thường khác và sản phẩm tăng 102,2%.
Theo các chuyên gia, Malaysia tiếp tục là đối tác thương mại quan trọng trong khu vực ASEAN. Những tín hiệu tăng trưởng ở nhóm hàng điện tử, nông sản, và phương tiện vận tải cho thấy năng lực xuất khẩu và sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt đang cải thiện, tận dụng hiệu quả các hiệp định thương mại tự do như CPTPP và RCEP.
Xuất khẩu sang Malaysia 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/3/2026 của CHQ)

 

Mặt hàng

Tháng 2/2026

So với tháng 1/2026(%)

2 T/2026

+/-2T/2025 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

412.896.232

-23,4

952.117.722

26,64

100

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

65.019.527

30,99

114.654.855

7,06

12,04

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

45.745.567

-10,84

97.051.922

39,47

10,19

Sắt thép các loại

32.098.151

-49,7

95.907.381

29,75

10,07

Điện thoại các loại và linh kiện

46.373.408

46,32

78.066.771

12,38

8,2

Phương tiện vận tải và phụ tùng

45.563.396

172,33

62.294.251

164,31

6,54

Hóa chất

4.007.316

-90,14

44.661.238

-13,46

4,69

Cà phê

8.288.834

-65,16

32.079.619

-0,03

3,37

Hàng dệt, may

11.925.989

-31,88

29.433.541

4,75

3,09

Gạo

8.413.788

-56,88

27.925.352

76,92

2,93

Gỗ và sản phẩm gỗ

7.011.037

-57,99

23.698.689

12,34

2,49

Hàng rau quả

9.766.299

-26,08

22.979.010

97,29

2,41

Kim loại thường khác và sản phẩm

9.338.995

-17,74

20.692.997

102,29

2,17

Hàng thủy sản

5.906.695

-59,04

20.328.781

12,28

2,14

Sản phẩm hóa chất

11.392.535

30,21

20.141.785

54,21

2,12

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

7.631.945

-31,99

18.853.464

14,3

1,98

Giày dép các loại

6.700.306

-33,84

16.827.320

-12,16

1,77

Phân bón các loại

5.421.666

-37,49

14.094.999

7,93

1,48

Clanhke và xi măng

5.578.336

-33,93

14.058.279

75,65

1,48

Cao su

919.400

-92,85

13.775.388

-0,66

1,45

Giấy và các sản phẩm từ giấy

5.191.627

-13,24

11.175.478

21,02

1,17

Sản phẩm từ sắt thép

4.788.300

-23,85

11.075.985

40,84

1,16

Chất dẻo nguyên liệu

4.482.552

-19,84

10.074.836

2,54

1,06

Sản phẩm từ chất dẻo

4.060.717

-29,66

9.834.158

8,45

1,03

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

2.326.491

-57,51

7.801.831

-19,72

0,82

Xăng dầu các loại

3.632.063

-8,76

7.521.029

560,53

0,79

Dây điện và dây cáp điện

2.648.980

-34,9

6.718.213

124,45

0,71

Sắn và các sản phẩm từ sắn

324.816

-91,8

4.286.243

102,99

0,45

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

1.253.679

-51,54

3.840.666

3,26

0,4

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.681.404

-11,71

3.585.821

8,64

0,38

Xơ, sợi dệt các loại

1.136.319

-24,05

2.632.384

-39,33

0,28

Hạt tiêu

670.535

-62,89

2.477.391

-16,77

0,26

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

682.323

-44,68

1.915.682

33,88

0,2

Sản phẩm từ cao su

724.782

-33,38

1.812.734

25,59

0,19

Sản phẩm gốm, sứ

772.966

19,06

1.421.991

8,77

0,15

Chè

205.297

-53,98

651.417

-4,45

0,07

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

180.904

-61,44

650.079

-32,03

0,07

Quặng và khoáng sản khác

 

-100

153.180

-95,36

0,02

Hàng hóa khác

41.029.288

-26,3

96.962.963

60,36

10,18

 

Nguồn:Vinanet/VITIC