Theo số liệu của Cục Hải quan, trong 2 tháng đầu năm 2026, kim ngạch xuất sang Campuchia đạt hơn 890,6 triệu USD, tăng 7% so với cùng kỳ năm trước.
Hàng dệt may là nhóm ngành hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Campuchia trong 2 tháng đầu năm 2026 đạt 145,6 triệu USD, giảm 3,3%, chiếm 16,3%. Tiếp đến là mặt hàng sắt thép các loại đạt 129,3 triệu USD, tăng 2%, chiếm 16,3% tỷ trọng xuất khẩu.
Theo số liệu của Cục Hải quan, trong năm 2025, kim ngạch xuất sang Campuchia đạt hơn 5,6 tỷ USD, tăng 6,6% so với cùng kỳ năm trước. Hàng dệt may vẫn là nhóm ngành hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Campuchia. Trong năm 2025, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này đạt 902,1 triệu USD, tăng 1,5% so với năm trước, chiếm 15,9% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là xuất khẩu sắt thép các loại, trong năm 2025 đạt 832,4 triệu USD, tăng 12,4%, chiếm 14,6% tỷ trọng xuất khẩu.
Việt Nam và Campuchia có nhiều đặc điểm tương đồng về văn hóa, nhu cầu thị trường, thói quen tiêu dùng. Đây là những yếu tố hết sức thuận lợi để hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam được đón nhận tại thị trường Campuchia.
Cùng với các thỏa thuận song phương, những hiệp định, thỏa thuận trong khu vực ASEAN sẽ tiếp tục gắn kết hơn nền kinh tế của Việt Nam và Campuchia.
Số liệu xuất khẩu sang Campuchia 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/3/2026 của CHQ)
|
Mặt hàng
|
Tháng 2/2026
|
So với tháng 1/2026(%)
|
2 T/2026
|
+/-2T/2025 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNXK (USD)
|
368.536.385
|
-29,46
|
890.638.516
|
7,04
|
100
|
|
Hàng dệt, may
|
56.916.458
|
-35,85
|
145.644.698
|
-3,34
|
16,35
|
|
Sắt thép các loại
|
63.748.238
|
-2,82
|
129.345.779
|
2,05
|
14,52
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
28.214.193
|
-35,55
|
71.989.961
|
12,46
|
8,08
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
16.587.802
|
-11,67
|
35.352.672
|
58,41
|
3,97
|
|
Phân bón các loại
|
11.391.834
|
-50,91
|
34.600.214
|
20,19
|
3,88
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
9.475.865
|
-52,15
|
29.279.827
|
9,16
|
3,29
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
10.397.041
|
-38,12
|
27.199.046
|
7,43
|
3,05
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
11.027.900
|
-22,84
|
25.320.285
|
28,59
|
2,84
|
|
Sản phẩm hóa chất
|
10.113.401
|
-30,69
|
24.704.798
|
33,15
|
2,77
|
|
Kim loại thường khác và sản phẩm
|
10.158.089
|
-6,22
|
20.989.735
|
7,33
|
2,36
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
7.273.098
|
-46,56
|
20.882.432
|
-18,23
|
2,34
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
6.920.556
|
-40,27
|
18.507.598
|
1,87
|
2,08
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
6.157.789
|
-30,57
|
15.023.919
|
28,94
|
1,69
|
|
Hàng rau quả
|
6.446.452
|
-23,29
|
14.850.187
|
266,69
|
1,67
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
6.003.393
|
-27,14
|
14.242.980
|
114,14
|
1,6
|
|
Hóa chất
|
5.456.589
|
-21,17
|
12.391.351
|
63,96
|
1,39
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
4.759.086
|
-20,76
|
10.765.356
|
21,44
|
1,21
|
|
Cà phê
|
3.715.639
|
-46,21
|
10.622.802
|
307,53
|
1,19
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
3.114.692
|
-56,46
|
10.270.636
|
27,18
|
1,15
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
3.196.496
|
-46,62
|
9.184.188
|
59,76
|
1,03
|
|
Hàng thủy sản
|
1.860.458
|
-25,78
|
4.370.124
|
-29,39
|
0,49
|
|
Gạo
|
960.485
|
-33,2
|
2.401.098
|
-47,9
|
0,27
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
823.915
|
-10,42
|
1.743.670
|
108,85
|
0,2
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
580.497
|
-47,09
|
1.677.662
|
6,62
|
0,19
|
|
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ
|
426.154
|
-42,92
|
1.172.697
|
16,62
|
0,13
|
|
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
|
525.359
|
25,39
|
944.352
|
152,21
|
0,11
|
|
Clanhke và xi măng
|
386.462
|
111,47
|
569.212
|
-26,25
|
0,06
|
|
Hàng hóa khác
|
81.898.444
|
-28,79
|
196.591.237
|
12,25
|
22,07
|
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn:Vinanet/VITIC