menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu sang Campuchia đạt hơn 890,6 triệu USD trong 2 tháng đầu năm 2026

16:42 13/03/2026

Trong những năm qua, hợp tác kinh tế, thương mại giữa Việt Nam và Campuchia đạt được những thành tựu hết sức ý nghĩa. Theo đó, Việt Nam là một trong những đối tác thương mại hàng đầu của Campuchia.
 
Theo số liệu của Cục Hải quan, trong 2 tháng đầu năm 2026, kim ngạch xuất sang Campuchia đạt hơn 890,6 triệu USD, tăng 7% so với cùng kỳ năm trước.
Hàng dệt may là nhóm ngành hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Campuchia trong 2 tháng đầu năm 2026 đạt 145,6 triệu USD, giảm 3,3%, chiếm 16,3%. Tiếp đến là mặt hàng sắt thép các loại đạt 129,3 triệu USD, tăng 2%, chiếm 16,3% tỷ trọng xuất khẩu.
Theo số liệu của Cục Hải quan, trong năm 2025, kim ngạch xuất sang Campuchia đạt hơn 5,6 tỷ USD, tăng 6,6% so với cùng kỳ năm trước. Hàng dệt may vẫn là nhóm ngành hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Campuchia. Trong năm 2025, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này đạt 902,1 triệu USD, tăng 1,5% so với năm trước, chiếm 15,9% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là xuất khẩu sắt thép các loại, trong năm 2025 đạt 832,4 triệu USD, tăng 12,4%, chiếm 14,6% tỷ trọng xuất khẩu.
Việt Nam và Campuchia có nhiều đặc điểm tương đồng về văn hóa, nhu cầu thị trường, thói quen tiêu dùng. Đây là những yếu tố hết sức thuận lợi để hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam được đón nhận tại thị trường Campuchia.
Cùng với các thỏa thuận song phương, những hiệp định, thỏa thuận trong khu vực ASEAN sẽ tiếp tục gắn kết hơn nền kinh tế của Việt Nam và Campuchia.
Số liệu xuất khẩu sang Campuchia 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/3/2026 của CHQ) 

 

 

Mặt hàng

Tháng 2/2026

So với tháng 1/2026(%)

2 T/2026

+/-2T/2025 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

368.536.385

-29,46

890.638.516

7,04

100

Hàng dệt, may

56.916.458

-35,85

145.644.698

-3,34

16,35

Sắt thép các loại

63.748.238

-2,82

129.345.779

2,05

14,52

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

28.214.193

-35,55

71.989.961

12,46

8,08

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

16.587.802

-11,67

35.352.672

58,41

3,97

Phân bón các loại

11.391.834

-50,91

34.600.214

20,19

3,88

Giấy và các sản phẩm từ giấy

9.475.865

-52,15

29.279.827

9,16

3,29

Sản phẩm từ chất dẻo

10.397.041

-38,12

27.199.046

7,43

3,05

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

11.027.900

-22,84

25.320.285

28,59

2,84

Sản phẩm hóa chất

10.113.401

-30,69

24.704.798

33,15

2,77

Kim loại thường khác và sản phẩm

10.158.089

-6,22

20.989.735

7,33

2,36

Sản phẩm từ sắt thép

7.273.098

-46,56

20.882.432

-18,23

2,34

Xơ, sợi dệt các loại

6.920.556

-40,27

18.507.598

1,87

2,08

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

6.157.789

-30,57

15.023.919

28,94

1,69

Hàng rau quả

6.446.452

-23,29

14.850.187

266,69

1,67

Phương tiện vận tải và phụ tùng

6.003.393

-27,14

14.242.980

114,14

1,6

Hóa chất

5.456.589

-21,17

12.391.351

63,96

1,39

Dây điện và dây cáp điện

4.759.086

-20,76

10.765.356

21,44

1,21

Cà phê

3.715.639

-46,21

10.622.802

307,53

1,19

Gỗ và sản phẩm gỗ

3.114.692

-56,46

10.270.636

27,18

1,15

Chất dẻo nguyên liệu

3.196.496

-46,62

9.184.188

59,76

1,03

Hàng thủy sản

1.860.458

-25,78

4.370.124

-29,39

0,49

Gạo

960.485

-33,2

2.401.098

-47,9

0,27

Sản phẩm gốm, sứ

823.915

-10,42

1.743.670

108,85

0,2

Sản phẩm từ cao su

580.497

-47,09

1.677.662

6,62

0,19

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

426.154

-42,92

1.172.697

16,62

0,13

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

525.359

25,39

944.352

152,21

0,11

Clanhke và xi măng

386.462

111,47

569.212

-26,25

0,06

Hàng hóa khác

81.898.444

-28,79

196.591.237

12,25

22,07

 

 

 

 

 

 

 

Nguồn:Vinanet/VITIC