Việt Nam hiện là đối tác thương mại lớn nhất của Nga trong ASEAN. Sau khi giảm mạnh vào năm 2022, thương mại song phương đã phục hồi mạnh mẽ.
Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang Nga bao gồm: thuỷ sản, cà phê, chè, hạt điều, hàng dệt may, giày dép, điện thoại và linh kiện, cùng với thực phẩm chế biến, những nhóm hàng được người tiêu dùng Nga đánh giá cao nhờ chất lượng ổn định và giá cả hợp lý. Ở chiều ngược lại, Việt Nam nhập khẩu từ Nga nhiều sản phẩm công nghiệp thiết yếu như: phân bón, than đá, dầu mỏ, kim loại màu, cũng như máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất. Tuy nhiên, hoạt động thương mại giữa hai nước vẫn còn dư địa lớn để phát triển, nhất là trong lĩnh vực nông sản, thực phẩm chế biến, dược phẩm và thiết bị y tế, những lĩnh vực có nhu cầu cao tại Nga nhưng chưa được khai thác hết.
Trong 2 tháng đầu năm 2026, mặt hàng cà phê dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu đạt 105,6 triệu USD, tăng 12,1%, chiếm 30,7% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là mặt hàng dệt may đạt 40,4 triệu USD, chiếm 11,7% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là hàng thủy sản đạt 28,3 triệu USD, chiếm 8,2% tỷ trọng.
Trong năm 2025, một số mặt hàng xuất khẩu tăng trưởng so với cùng tháng năm trước đó: Hạt tiêu tăng 22,4%; giày dép các loại tăng 43,4%: sắt thép các loại tăng 576,6%.
Để tăng cường xuất khẩu sang Nga, cần tận dụng ưu đãi FTA và chính sách đầu tư của Nga để sản xuất hàng tiêu dùng tại Nga và EAEU; tham gia triển lãm tại Nga để tìm kiếm khách hàng và hiểu rõ thị trường; ràng buộc hợp đồng chặt chẽ về pháp lý, giao hàng và thanh toán; tận dụng tuyến vận tải đường biển và đường sắt để tối ưu chi phí, thời gian
Số liệu xuất khẩu sang Nga 2 tháng đầu năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/3/2026 của CHQ)
|
Mặt hàng
|
Tháng 2/2026
|
So với tháng 1/2026(%)
|
2 T/2026
|
+/-2T/2025 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNXK (USD)
|
149.280.050
|
-23,15
|
343.516.048
|
-0,91
|
100
|
|
Cà phê
|
40.074.378
|
-38,84
|
105.601.024
|
12,19
|
30,74
|
|
Hàng dệt, may
|
17.202.152
|
-26,03
|
40.458.157
|
-53,96
|
11,78
|
|
Hàng thủy sản
|
12.765.252
|
-17,9
|
28.313.779
|
-3,46
|
8,24
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
9.528.078
|
-21,52
|
21.669.527
|
-30,97
|
6,31
|
|
Hàng rau quả
|
4.376.410
|
-31,54
|
10.766.779
|
44,34
|
3,13
|
|
Hạt điều
|
4.124.658
|
-11,23
|
8.767.988
|
9,9
|
2,55
|
|
Hạt tiêu
|
1.514.050
|
-51,31
|
4.623.503
|
39,43
|
1,35
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.683.039
|
-12,64
|
3.609.700
|
-12,02
|
1,05
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.249.576
|
-44,65
|
3.507.264
|
22,41
|
1,02
|
|
Cao su
|
887.482
|
-1,57
|
1.789.079
|
-61,84
|
0,52
|
|
Giày dép các loại
|
677.728
|
-38,61
|
1.781.696
|
-13,4
|
0,52
|
|
Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù
|
1.461.831
|
405,26
|
1.751.152
|
18,04
|
0,51
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
779.149
|
-11,6
|
1.660.568
|
-6,79
|
0,48
|
|
Chè
|
514.056
|
-50,58
|
1.554.162
|
-27,61
|
0,45
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
544.203
|
-31,27
|
1.335.988
|
17
|
0,39
|
|
Sắt thép các loại
|
674.344
|
61,46
|
1.091.989
|
697,43
|
0,32
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
455.226
|
148,54
|
638.383
|
-24,31
|
0,19
|
|
Gạo
|
224.121
|
-28,01
|
535.455
|
-15,26
|
0,16
|
|
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận
|
214.048
|
-0,14
|
428.395
|
-66,11
|
0,12
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
45.824
|
-15,91
|
100.320
|
72,31
|
0,03
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
|
-100
|
95.144
|
-2,32
|
0,03
|
|
Hàng hóa khác
|
50.284.443
|
-5,39
|
103.435.993
|
67,13
|
30,11
|
Nguồn:Vinanet/VITIC