menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu sang Thái Lan 2 tháng đầu năm 2026 đạt hơn 1,6 tỷ USD

14:49 16/03/2026

Theo số liệu của Cục Hải quan, trong 2 tháng đầu năm 2026, Việt Nam xuất khẩu hàng hoá sang Thái Lan đạt kim ngạch hơn 1,6 tỷ USD, tăng 32% so với năm trước đó.
Thái Lan hiện là thị trường xuất khẩu hàng hóa lớn nhất của Việt Nam trong khối ASEAN, chiếm hơn 20% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang khối.
Riêng trong tháng 2/2026, kim ngạch xuất khẩu sang Thái Lan đạt 793,03 triệu USD, giảm 2,8% so với tháng trước đó.
Mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu trong 2 tháng đầu năm 2026 là: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt trên 411,5 triệu USD, tăng 151,9%, chiếm 25,5% tỷ trọng. Tiếp đến là mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt hơn 206,9 triệu USD, tăng 22,2%, chiếm 12,8% tỷ trọng.
Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trong 2 tháng đầu 2026 so với năm trước: Sắt thép các loại 43,7%; cà phê tăng 39,3%; sản phẩm từ sắt thép tăng 88,9%; hạt tiêu tăng 103%; phân bón các loại tăng 192,2%.
Thái Lan là thị trường tiềm năng lớn trong ASEAN, với các mặt hàng chủ lực gồm máy móc, điện tử, linh kiện, nông sản (thủy sản, rau quả) và dệt may. Việt Nam tận dụng ưu đãi thuế quan để đẩy mạnh xuất khẩu, đặc biệt với các sản phẩm như gỗ, đồ gỗ, và hàng thủ công mỹ nghệ.
Xuất khẩu sang Thái Lan 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/3/2026 của CHQ) 

 

 

Mặt hàng

Tháng 2/2026

So với tháng 1/2026(%)

2 T/2026

+/-2T/2025 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

793.036.503

-2,83

1.608.683.174

32,01

100

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

280.733.796

114,55

411.580.750

151,91

25,58

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

83.147.682

-32,85

206.972.343

22,23

12,87

Điện thoại các loại và linh kiện

101.184.852

13,59

190.267.684

38,5

11,83

Phương tiện vận tải và phụ tùng

46.322.892

-20,95

104.922.194

4,19

6,52

Hàng thủy sản

20.025.072

-45,17

56.548.090

26,84

3,52

Hàng dệt, may

16.890.313

-55,58

54.913.570

2,28

3,41

Sắt thép các loại

11.725.141

-69,78

50.538.373

43,7

3,14

Cà phê

23.912.266

-3,04

48.574.405

39,36

3,02

Dầu thô

21.887.156

15,57

40.282.796

-19,67

2,5

Sản phẩm từ sắt thép

15.665.011

-22,95

35.997.117

88,92

2,24

Giấy và các sản phẩm từ giấy

11.428.200

-23,88

26.440.922

7,82

1,64

Kim loại thường khác và sản phẩm

11.462.014

0,91

22.820.272

-31,4

1,42

Hàng rau quả

9.394.774

-28,24

22.485.908

-28,1

1,4

Sản phẩm hóa chất

8.564.829

-29,57

20.725.630

7,28

1,29

Giày dép các loại

7.550.213

-35

19.166.705

-6,57

1,19

Sản phẩm từ chất dẻo

6.666.414

-35,27

16.965.477

-37,7

1,05

Gỗ và sản phẩm gỗ

5.107.539

-56,13

16.743.062

39,67

1,04

Dây điện và dây cáp điện

7.084.472

-24,3

16.443.222

25,58

1,02

Hạt tiêu

5.089.964

-42,99

14.018.229

103,5

0,87

Hạt điều

4.020.614

-55,4

13.036.322

68,9

0,81

Chất dẻo nguyên liệu

6.024.632

-13,01

12.950.390

20,03

0,81

Hóa chất

4.839.368

-37,61

12.595.577

-40,32

0,78

Xơ, sợi dệt các loại

3.989.367

-31,51

9.814.385

-30,15

0,61

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

3.805.700

-25,35

8.903.851

1,84

0,55

Vải mành, vải kỹ thuật khác

3.504.323

-18,87

7.823.960

1,35

0,49

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

2.717.070

-42,12

7.411.355

66,96

0,46

Sản phẩm gốm, sứ

2.108.842

-44,01

5.875.007

0,11

0,37

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

2.891.009

43,38

4.907.397

14,32

0,31

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.429.176

-54,62

4.578.280

-5,74

0,28

Sản phẩm từ cao su

1.708.424

-17,44

3.777.677

6,05

0,23

Than các loại

2.147.650

196,31

2.959.031

76,97

0,18

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

838.021

-37,72

2.183.624

6,7

0,14

Phân bón các loại

424.710

-64,66

1.626.093

192,27

0,1

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

582.788

23,46

1.054.841

-4,49

0,07

Quặng và khoáng sản khác

38.048

49,89

63.432

-61,62

0

Hàng hóa khác

42.842.120

-29,49

103.602.385

-16,07

6,44

 

Nguồn:Vinanet/VITIC