Trong 4 tháng đầu năm 2009, mặt hàng được nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Ấn Độ là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 203.058.566 USD, chiếm 35,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá Việt Nam từ thị trường Ấn Độ; tiếp đến là mặt hàng sắt thép với lượng nhập 59.925 tấn, trị giá 45.212.994 USD.
Nhìn chung trong 4 tháng đầu năm 2009, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam ở hầu hết các mặt hàng từ thị trường Ấn Độ đều giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2008. Cụ thể: mặt hàng bông với lượng nhập 1.695 tấn, trị giá 2.244.448 USD, giảm 95,4% về lượng và giảm 96% về trị giá so với cùng kỳ; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 701.845 USD, giảm 43%.
Mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng so với cùng kỳ năm ngoái là: nguyên phụ liệu thuốc lá với trị giá 7.248.880 USD, tăng 18,9%; mặt hàng kim loại thường khác tăng 19,4%, với trị giá 19.239.788 USD.
Số liệu nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 4 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá |
|
|
|
|
573.347.866 |
|
Hàng thủy sản |
USD |
|
3.092.457 |
|
Dầu mỡ động thực vật |
USD |
|
205.111 |
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu |
USD |
|
203.058.566 |
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá |
USD |
|
7.248.880 |
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ |
USD |
|
1.409.698 |
|
Hoá chất |
USD |
|
9.805.663 |
|
Sản phẩm hoá chất |
USD |
|
13.589.634 |
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm |
USD |
|
11.602.078 |
|
Dược phẩm |
USD |
|
42.553.993 |
|
Phân bón các loại |
Tấn |
13.071 |
5.854.218 |
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu |
USD |
|
11.821.492 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
3.780 |
4.734.075 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
1.074.526 |
|
Sp từ cao su |
USD |
|
5.353.803 |
|
Giấy các loại |
Tấn |
528 |
2.620.990 |
|
Bông các loại |
Tấn |
1.695 |
2.244.448 |
|
Xơ, sợi dệt các loại |
Tấn |
3.082 |
6.167.679 |
|
Vải các loại |
USD |
|
5.376.076 |
|
Nguyên phụ liệu, dệt may, da giày |
USD |
|
11.490.586 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
59.925 |
45.212.994 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
2.335.087 |
|
Kim loại thường khác |
Tấn |
11.989 |
19.239.788 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
701.845 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác |
USD |
|
28.213.583 |
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô |
USD |
|
3.726.887 |
Nguồn:Vinanet