menu search
Đóng menu
Đóng

4 tháng đầu năm 2009, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Italia đạt 205,40 triệu USD

17:15 01/07/2009

Theo số liệu thống kê, trong 4 tháng đầu năm 2009, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Italia đạt trị giá 205,40 triệu USD, giảm 10,5% so với cùng kỳ năm 2008.
Trong 4 tháng đầu năm 2009, mặt hàng được nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Italia là nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác, với trị giá 90.025.415 USD, chiếm 43,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá Việt Nam từ thị trường Italia; tiếp đến là xe máy nguyên chiếc, với lượng nhập 16.589 chiếc, trị giá 38.046.991 USD, chiếm 18,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này.
 
Mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng mạnh so với cùng kỳ năm ngoái là xe máy nguyên chiếc, tăng tới 50,6% về lượng và tăng 51,9% về trị giá; mặt hàng máy vi tính, sp điện tử và linh kiện đạt 1.791.178 USD, tăng 29,2%; thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 6.968.329 USD, tăng 64%.
 
Nhìn chung trong 4 tháng đầu năm 2009, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam ở hầu hết các mặt hàng từ thị trường Italia đều giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2008. Cụ thể: mặt hàng bông, với lượng nhập 544 tấn, trị giá 383.445 USD, giảm 43% về lượng và giảm 56% về trị giá. Một số mặt hàng như vải các loại, hoá chất, các sản phẩm hoá chất…cũng giảm mạnh nhập khẩu so với cùng kỳ năm trước.
 
Số liệu nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Italia 4 tháng đầu năm 2009
 
Mặt hàng
ĐVT
Lượng
Trị giá
 
 
 
205.406.275
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
USD
 
6.968.329
Hoá chất
USD
 
1.292.960
Sp hoá chất
USD
 
5.151.210
Nguyên phụ liệu dược phẩm
USD
 
1.881.366
Dược phẩm
USD
 
12.347.977
Chất dẻo nguyên liệu
Tấn
678
1.590.097
Sp từ chất dẻo
USD
 
1.729.265
Cao su
Tấn
148
269.272
Sp từ cao su
USD
 
893.578
Gỗ và sp gỗ
USD
 
685.210
Giấy các loại
Tấn
206
476.668
Bông các loại
Tấn
544
383.445
Vải các loại
USD
 
9.173.392
Nguyên phụ liệu, dệt may, da giày
USD
 
13.406.053
Sắt thép các loại
Tấn
868
576.300
Sp từ sắt thép
USD
 
2.652.606
Kim loại thường khác
Tấn
63
359.313
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
USD
 
1.791.178
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
USD
 
90.025.415
Xe máy nguyên chiếc
USD
16.589
38.046.991

Nguồn:Vinanet