menu search
Đóng menu
Đóng

6 tháng đầu năm 2010, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản tăng 31,9%

10:55 13/08/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản tháng 6/2010 đạt 811,8 triệu USD, tăng 18,5% so với tháng 5/2010 và tăng 32,1% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản 6 tháng đầu năm 2010 đạt 4 tỉ USD, tăng 31,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 10,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản tháng 6/2010 đạt 811,8 triệu USD, tăng 18,5% so với tháng 5/2010 và tăng 32,1% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản 6 tháng đầu năm 2010 đạt 4 tỉ USD, tăng 31,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 10,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản 6 tháng đầu năm 2010, đạt 1,2 tỉ USD, tăng 13,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 29% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là sắt thép các loại đạt 521,7 triệu USD, tăng 75,8% so với cùng kỳ, chiếm 12,8% trong tổng kim ngạch; thứ ba là sản phẩm từ chất dẻo đạt 184,7 triệu USD, tăng 46,5% so với cùng kỳ, chiếm 4,5% trong tổng kim ngạch.

Trong 6 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Cao su đạt 33,6 triệu USD, tăng 161,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ giấy đạt 45 triệu USD, tăng 116,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch; kim loại thường khác đạt 100 triệu USD, tăng 96,1% so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là giấy các loại đạt 23 triệu USD, tăng 93,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản 6 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm về kim ngạch: Xe máy nguyên chiếc đạt 331 nghìn USD, giảm 89,6% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 2,4 triệu USD, giảm 27,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 54 triệu USD, giảm 25,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; ôtô nguyên chiếc các loại đạt 59 triệu USD, giảm 13,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là nguyên phụ liệu dược phẩm đạt 460,8 nghìn USD, giảm 3,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,01% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản 6 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 6T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 6T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

3.096.404.594

4.084.867.084

+ 31,9

Hàng thuỷ sản

10.823.490

13.322.993

+ 23

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

2.554.636

3.005.937

+ 17,7

Nguyên phụ liệu thuốc lá

16.878.493

16.830.401

- 0,3

Xăng dầu các loại

 

42.385.777

 

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

8.089.931

12.842.459

+ 58,7

Hoá chất

54.388.956

75.150.610

+ 38,2

Sản phẩm hoá chất

59.233.371

101.660.758

+ 71,6

Nguyên phụ liệu dược phẩm

477.016

460.799

- 3,4

Dược phẩm

5.128.217

7.391.081

+ 44,1

Phân bón các loại

9.372.181

16.724.910

+ 78,5

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

11.013.561

11.636.022

+ 5,7

Chất dẻo nguyên liệu

90.562.514

151.012.296

+ 66,7

Sản phẩm từ chất dẻo

126.149.416

184.748.117

+ 46,5

Cao su

12.829.438

33.569.179

+ 161,7

Sản phẩm từ cao su

20.996.531

31.964.606

+ 52,2

Gỗ và sản phẩm gỗ

3.369.752

2.448.653

- 27,3

Giấy các loại

11.921.598

23.043.698

+ 93,3

Sản phẩm từ giấy

20.900.825

45.247.649

+ 116,5

Xơ, sợi dệt các loại

7.751.655

9.555.771

+ 23,3

Vải các loại

159.057.713

161.622.852

+ 1,6

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

57.802.193

60.836.041

+ 5,2

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

6.573.967

10.742.892

+ 63,4

Sắt thép các loại

296.674.194

521.698.267

+ 75,8

Sản phẩm từ sắt thép

120.192.410

162.926.283

+ 35,6

Kim loại thường khác

51.210.004

100.435.877

+ 96,1

Sản phẩm từ kim loại thường khác

14.307.780

25.772.658

+ 80,1

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

319.060.443

453.908.824

+ 42,3

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

1.040.550.952

1.184.256.196

+ 13,8

Dây điện và dây cáp điện

34.901.840

46.357.747

+ 32,8

Ôtô nguyên chiếc các loại

68.242.709

59.121.743

- 13,4

Linh kiện, phụ tùng ôtô

103.836.912

177.873.852

+ 71,3

Xe máy nguyên chiếc

3.193.202

331.163

- 89,6

Linh kiện, phụ tùng xe máy

28.381.855

45.275.266

+ 59,5

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

72.500.427

54.127.622

- 25,3

 

Nguồn:Vinanet